Quyết định

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 03/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
6/4/2006
Ngày hiệu lực
16/4/2006
Người ký
Trần Xuân Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tôn giáo
Còn hiệu lựcQuyết định

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

_____

Số: 03/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Phủ Lý, ngày 06 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo tỉnh Hà Nam

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc UBND các cấp;

Căn cứ Thông tư số 25/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Hà Nam;

Theo đề nghị của Trưởng ban Tôn giáo và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng:

1.1. Ban Tôn giáo tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác tôn giáo tại địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý trong lĩnh vực tôn giáo từ Trung ương đến địa phương.

1.2. Ban Tôn giáo tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các Quyết định, Chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.

2.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý.

2.4. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm tránh pháp luật và chính sách của Nhà nước.

2.5. Là đầu mối phối hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét thẩm định việc đề nghị xây dựng mới, xây dựng lại và sửa chữa các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.

2.6. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các đề nghị, yêu cầu của tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như:

- Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo theo quy định;

- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét việc bổ nhiệm, phong chức, phong phẩm chức sắc, thuyên chuyển các nhà tu hành trong phạm vi tỉnh.

2.7. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo quy định của pháp luật.

2.8. Là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2.9. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách tôn giáo đối với tổ chức, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

2.10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo tại địa phương.

2.11. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo.

2.12. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

2.13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.

2.14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ban Tôn giáo Chính phủ.

2.15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2.16. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2.17. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực tôn giáo và các lĩnh vực công tác khác được giao theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Tôn giáo.

3.1. Lãnh đạo Ban:

- Ban Tôn giáo gồm có Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban.

- Trưởng ban là người đứng đầu Ban, phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban Tôn giáo.

- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác cụ thể; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.

3.2. Tổ chức giúp việc Trưởng Ban Tôn giáo gồm có:

- Văn phòng;

- Phòng Công giáo - Tin lành;

- Phòng Phật giáo - Tín ngưỡng;

Phòng do Trưởng phòng phụ trách. Nếu đủ điều kiện có 01 Phó Trưởng phòng giúp việc.

3.3. Biên chế:

- Biên chế của Ban Tôn giáo thuộc biên chế quản lý của Nhà nước, được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

Điều 4. Trưởng Ban Tôn giáo thuộc biên chế quản lý của Nhà nước, được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo tỉnh và các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tôn giáo

281/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Quyết định
01/2026/TT-BDTTGBộ Dân tộc và Tôn giáo

quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
95/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
68/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Quyết định
11/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo và lực lượng tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.