|
QUYÉT ĐỊNH
Quy định giá tiêu thụ nước sạch của các đơn vị sản xuất, kinh doanh ỦY BAN NHÂN DÂN TÌNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chỉnh phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chỉnh phủ về sửa đoi, hô sung một số điều nghị định ỉỈ7/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư sổ 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ Bộ Tài chỉnh- Bộ Xây dụng- Bộ Nông nghiệp và Phát trỉên nông thôn về việc hướng dẩn nguyên tắc, phương pháp xác định và thâm quyên quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư sổ 88/20ỉ2/TT-BTC ngày 28 thảng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Căn cứ Thông tư sổ 25/2014/TT-BTC ngày 17 thảng 02 năm 2014 của Bộ Tài chỉnh quy định phương pháp định giá chung đổi với hàng hóa, dịch vụ; Xét để nghị của Giám đốc Sở Tài chỉnh, QUYÉT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của các đơn vị sản xuẩt, kính doanh nước sạch trên địa bàn huyện Kim Thành như sau: 1. Họp tác xã dịch vụ sửa chữa và vận tải hàng hóa Cộng Hòa: - Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 9.076 đồng/m3. * -
2. Hợp tác xã cổ phần nước sạch và vệ sinh môi trường Kim Tân: - Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 9.278 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (tính cả khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 9.044 đồng/m3.
4. Họp tác xã nước sạch Thượng Vũ: - Giá tiêu thự nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 8.225đồng/m3.
5. Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại nước sạch Trường Giang: - Giá tiêu thụ nước sạch bình quân: 9.636đồng/m3. - Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cự (giá lũy tiến):
Thời gian thực hiện: Áp dụng cho sản lượng nước tiêu thụ kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019. Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỳ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019. Hợp tác xã dịch vụ sửa chữa và vận tải hàng hóa Cộng Hòa, Hợp tác xã cổ phần nước sạch và vệ sinh môi trường Kim Tân, Công ty cổ phần nước sạch Lai Vu, Hợp tác xã nước sạch Thượng Vũ, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại nước sạch Trường Giang có trách nhiệm thực hiện giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Kim Thành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xấ: Cộng Hòa, Kim Tân, Thượng Vũ, Lai Vu, Tam Kỳ; Chủ nhiệm Hợp tác xã dịch vụ sửa chữa và vận tải hàng hóa Cộng Hòa, Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã cổ phần nước sạch và vệ sinh môi trường Kim Tân, Giám đốc Công ty cổ phần nước sạch Lai Vu, Chủ nhiệm Hợp tác xã nước sạch Thượng Vũ, Giám đổc Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại nước sạch Trường Giang căn cứ quyết định thi hành./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
QUYÉT ĐỊNH Quy định giá tiêu thụ nước sạch của các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch trên địa bàn huyện Kim Thành
Số hiệu: 02/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 17/1/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2019
- Người ký
- Nguyễn Dương Thái
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.

