|
QUYẾT ĐỊNH Về việc giao quản lý, khai tháccông trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 15/TTr-SNN ngày 06 tháng 01 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này giao quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối với các công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, khuyến khích các chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre là đơn vị có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện quản lý, khai thác công trình. 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre trực tiếp quản lý, khai thác toàn bộ công trình thuỷ lợi (kênh, bờ bao, cống, trạm bơm, đập,…) trên địa bàn tỉnh Bến Tre được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước. Riêng đối với các công trình thuỷ lợi được đầu tư từ nguồn vốn khác, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre có cơ chế phối hợp với chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong việc quản lý, khai thác công trình. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thuỷ lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thuỷ lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác. b) Chủ trì, phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre xây dựng quy chế phối hợp để quản lý, khai thác và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm đến các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre xây dựng kế hoạch đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre: a) Phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý tốt công trình thuỷ lợi trên địa bàn. b) Lập hồ sơ các công trình thuỷ lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre a) Xác định đúng giá trị tài sản các công trình thuỷ lợi được giao quản lý, khai thác theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để ghi tăng tài sản theo đúng quy định. b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có sự cố công trình) hiện trạng công trình thuỷ lợi và thực trạng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động của đơn vị đảm bảo phù hợp với chính sách thuỷ lợi phí. Đồng thời, xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí quản lý và phù hợp thực trạng công trình được giao quản lý, khai thác. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao các công trình thuỷ lợi trên các cồn cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị quản lý, khai thác. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||
Về việc giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 02/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 12/1/2016
- Ngày hiệu lực
- 22/1/2016
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 18/02/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 12/01/2016Ban hành
- 22/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 12/02/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2018/QD/UBND
- 18/02/2024Thay thế bởi Quyết định 06/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 143/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 65/2009/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.