|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương _____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 1%, riêng đối với: a) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương là 1,3%; b) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương và phường Sao Đỏ thuộc thị xã Chí Linh là 1,25%; c) Vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn; vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, tỉnh lộ, các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh là 1,2%; d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: - Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%; - Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,5%. đ) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư: - Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%; - Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,6%. e) Đối với các thửa đất thuê giáp ranh thì tính theo mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất của các vị trí giáp ranh. 2. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng; b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. 3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này. 4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Các quy định khác về đơn giá tính thu tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 02/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 11/2/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/2/2015
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/07/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 11/02/2015Ban hành
- 21/02/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 25/03/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2019/QĐ-UBND
- 15/07/2023Thay thế bởi Quyết định 22/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Nghị định · 46/2014/NĐ-CP
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 77/2014/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực một phầnVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
108/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
109/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.