|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 37/TTr-CAT- PCCC ngày 06 tháng 01 năm 2022. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2022 Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và
(Kèm theo Quyết định số 0 1 /2022/QĐ-UBND ngày ỉ0 /01/2022 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm và nội dung nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Nhà ở riêng lẻ được quy định tại khoản 2, Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014.
Chương II
AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ VÀ Điều 5. Trách nhiệm của chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh và các thành viên, cá nhân trong gia đình
Điều 6. An toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ phải được đảm bảo và được chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì theo Khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy và chữa cháy; Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (Nghị định số 136/2020/NĐ-CP); đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy thực tế của nhà như sau: 1. Đối với nhà ở riêng lẻ có chiều cao từ 6 tầng trở xuống hoặc có không quá 1 tầng hầm:
Việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt trong nhà phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy như sau:
g) Trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:
2. Đối với nhà ở riêng lẻ có chiều cao trên 6 tầng hoặc có trên 1 tầng hầm: Các yêu cầu để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy cho nhà ở riêng lẻ (nhóm F1.4) có chiều cao trên 6 tầng hoặc có trên 1 tầng hầm (bao gồm: giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khoảng cách an toàn phòng cháy chống cháy; giải pháp bố trí mặt bằng, công năng sử dụng, bậc chịu lửa, diện tích khoang cháy, ngăn cháy lan; điều kiện về thoát nạn; giải pháp thông gió, chống tụ khói) phải đáp ứng đầy đủ theo QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; đồng thời, phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
Điều 7. An toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh phải được đảm bảo và duy trì theo Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. 1. Đối với nhóm nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh có diện tích dùng để ở chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích sàn xây dựng của nhà (không bao gồm các diện tích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe):
- Bố trí mặt bằng, ngăn cháy, ngăn khói: + Tại tầng hầm không được bố trí các gian phòng có sử dụng hoặc lưu giữ chất khí, chất lỏng cháy hoặc vật liệu dễ bắt cháy; gian phòng để ở. + Gian phòng sản xuất, kinh doanh phải được ngăn cháy (bằng kết cấu ngăn cháy), ngăn khói với khu vực để ở của hộ gia đình, cầu thang bộ chung của các tầng và lối ra thoát nạn tại tầng 1 của nhà.
+ Gian phòng tồn chứa hàng hóa, vật liệu dễ cháy hoặc sử dụng nguồn
+ Nhà nhiều tầng có sử dụng chung cầu thang bộ thoát nạn thì gian phòng sản xuất, kinh doanh hoặc tồn chứa hàng hóa, vật liệu cháy được tại từng tầng nhà phải được ngăn cháy, ngăn khói với cầu thang bộ bằng kết cấu ngăn cháy, cửa ngăn cháy. + Tại mọi khu vực trong nhà, duy trì liên tục chiều rộng, chiều cao thông thủy của lối thoát nạn, đường thoát nạn và khoảng cách từ vị trí xa nhất đến lối thoát nạn của gian phòng, tầng nhà theo yêu cầu tại Mục 3 của QCVN 06:2021/BXD.
+ Sắp xếp, bảo quản vật tư, hàng hóa theo từng loại có cùng tính chất, cùng đặc điểm; việc sắp xếp vật tư, hàng hóa trên bục, kệ, giá hoặc xếp chồng, đống phải vững chắc, gọn gàng, ngăn nắp. + Vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy hoặc dễ bắt cháy cần bố trí trong các khu vực, gian phòng riêng, không để lẫn với các vật tư hàng hóa khác và đảm bảo yêu cầu ngăn cháy lan. Không tập kết, bố trí vật tư, hàng hóa trên các tuyến đường gây cản trở giao thông và có thể làm ảnh hưởng đến việc triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đến từng nhà.
+ Không bố trí nơi đun nấu, thờ cúng trong khu vực sản xuất, kinh doanh, khu vực bảo quản vật tư, hàng hóa cháy được. + Khi việc sản xuất, kinh doanh có sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt thì phải bố trí cách xa vật tư, hàng hóa dễ cháy, phương tiện, dụng cụ có xăng dầu, chất lỏng, chất khí dễ cháy. + Khi dự trữ xăng, dầu, khí LPG, hóa chất dễ cháy, nổ phục vụ sản xuất, phải bố trí khu vực bảo quản bên ngoài nhà bảo đảm yêu cầu thông thoáng, cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt, tránh ánh nắng trực tiếp và không để gần lối ra thoát nạn.
+ Công tác thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện trong nhà ở phải tuân thủ theo quy định QCVN 12:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng. + Hệ thống điện phải được thiết kế, lắp đặt riêng biệt giữa các khu vực với nhau (khu vực sản xuất, kinh doanh và khu để ở của nhà); phải có thiết bị bảo vệ chống quá tải (cầu chì, attomat...) cho hệ thống điện chung của tòa nhà, từng tầng nhà, từng phòng riêng trong nhà và từng nhánh thiết bị tiêu thụ điện công suất lớn (điều hòa, bếp điện, lò nướng, ...); khi lắp đặt thêm thiết bị tiêu thụ điện phải tính toán không gây quá tải cho hệ thống điện. + Tại khu vực có bảo quản, kinh doanh, sản xuất, sử dụng vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy phải sử dụng loại dụng cụ điện, thiết bị điện là loại an toàn cháy, nổ; thiết bị tiêu thụ điện lắp đặt trong kho phải được khống chế chung bằng thiết bị đóng ngắt tự động và đặt bên ngoài kho. + Thiết bị tiêu thụ điện có phát sinh nguồn nhiệt và không có biện pháp chụp bảo vệ phải bố trí, lắp đặt đảm bảo khoảng cách tối thiểu 0,5m đến vị trí để vật tư hàng dễ cháy và không lắp đặt phía trên nơi để vật tư hàng hóa dễ cháy.
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh phải trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống thông gió, chống tụ khói... bảo đảm theo quy định của TCVN 3890:2009 và các quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hiện hành theo quy định. + Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị phải được kiểm định và kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
Các yêu cầu để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy (bao gồm: giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khoảng cách an toàn phòng cháy chống cháy; giải pháp bố trí mặt bằng, công năng sử dụng, bậc chịu lửa, diện tích khoang cháy, ngăn cháy lan; điều kiện về thoát nạn; giải pháp thông gió, chống tụ khói) của trường hợp nhà này phải đáp ứng đầy đủ theo QCVN 06:2021/BXD (áp dụng tương đương nhóm F1.4); đồng thời, phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
+ Sắp xếp, bảo quản vật tư, hàng hóa theo từng loại, có cùng tính chất, cùng đặc điểm, việc sắp xếp vật tư, hàng hóa trên bục, kệ, giá hoặc chồng, đống phải vững chắc, gọn gàng, ngăn nắp, không cản trở lối đi, lối thoát nạn, đặc biệt là sảnh lối ra tại tầng 1. + Vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy hoặc dễ bắt cháy cần bố trí trong các khu vực, gian phòng riêng, không để lẫn với các vật tư hàng hóa khác và đảm bảo yêu cầu ngăn cháy lan. Không tập kết, bố trí vật tư hàng hóa trên các tuyến đường gây cản trở giao thông và có thể làm ảnh hưởng đến việc triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đến từng nhà.
+ Không bố trí nơi đun nấu, thờ cúng trong khu vực sản xuất, kinh doanh, bảo quản vật tư, hàng hóa cháy được. + Khi việc sản xuất, kinh doanh có sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt thì phải bố trí cách xa vật tư, hàng hóa dễ cháy, phương tiện, dụng cụ có xăng dầu, chất lỏng, chất khí dễ cháy. + Khi dự trữ xăng, dầu, khí LPG, hóa chất dễ cháy, nổ phục vụ sản xuất, phải bố trí khu vực bảo quản bên ngoài nhà bảo đảm yêu cầu thông thoáng, cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt, tránh ánh nắng trực tiếp và không để gần lối ra thoát nạn.
+ Hệ thống điện phải được lắp đặt riêng biệt cho khu vực sản xuất, kinh doanh và khu vực để ở của nhà (có cầu dao kiểm soát riêng). + Tại khu vực có bảo quản, kinh doanh, sản xuất, sử dụng vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy phải sử dụng loại dụng cụ điện, thiết bị điện là loại an toàn cháy, nổ; thiết bị tiêu thụ điện lắp đặt trong kho phải được khống chế chung bằng thiết bị đóng ngắt tự động và đặt bên ngoài kho. + Thiết bị tiêu thụ điện có phát sinh nguồn nhiệt không có biện pháp chụp bảo vệ thì không được bố trí gần (ít nhất 0,5m) và phía trên vật tư, hàng hóa cháy được.
2. Đối với nhóm nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh có diện tích dùng để ở chiếm không đến 70% so với tổng diện tích sàn xây dựng của nhà (không bao gồm các diện tích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe):
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Xử lý chuyển tiếp
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn theo phân công, phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nội dung theo Quy định này; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quy định này; tổng hợp các ý kiến vướng mắc và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
|
Quyết định
Ban hành Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 01/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 10/1/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2022
- Người ký
- Triệu Thế Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
Nơi nhận: