Quyết định

Về việc quy định kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 01/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
5/1/2013
Ngày hiệu lực
15/1/2013
Người ký
Mai Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Trợ giúp pháp lý
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 64/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2023).

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

---------------------------------------

Số:  01/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày  05  tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý

cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-STP ngày 02 tháng 01 năm 2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp như sau.

 1. Đối tượng áp dụng:

 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Mức chi cụ thể:

 a) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 300.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản).

 b) Xây dựng đề cương chương trình; xét duyệt, thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề.

- Xây dựng đề cương chương trình:

+ Xây dựng đề cương chi tiết của chương trình:  700.000 đồng/đề cương;

+ Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của chương trình: 1.200.000 đồng/chương trình.

- Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:

+ Chủ trì cuộc họp                       : 150.000 đồng/người/buổi;

+ Đại biểu được mời tham dự       : 100.000 đồng/người/buổi;

+ Bài tham luận                           : 250.000 đồng/bài viết;

+ Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa   : 150.000 đồng/người/bài viết.

c) Chi xây dựng các chuyên đề của chương trình: 250.000 đồng/chuyên đề.

d) Lấy ý kiến thẩm định chương trình           : 250.000 đồng/bài viết.

đ) Xây dựng các báo cáo chương trình          : 400.000 đồng/báo cáo.

e) Chi họp, góp ý nội dung đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký chương trình được thực hiện theo mức chi quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.

g) Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư  vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 25.000 đồng/giờ tư vấn.

f) Các mức chi khác để thực hiện chương trình thực hiện theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện.

1. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp.

b) Đóng góp của các doanh nghiệp.

c) Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.

2. Kinh phí cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện.

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Căn cứ vào Chương trình hỗ trợ pháp lý đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo quy định pháp luật. Trường hợp Chương trình hỗ trợ pháp lý làm căn cứ lập dự toán được phê duyệt sau kỳ lập dự toán ngân sách hàng năm thì Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán bổ sung, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với các hoạt động nằm trong phạm vi được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành của Trung ương, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Ban Chỉ đạo Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành Trung ương hỗ trợ kinh phí.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Phối hợp Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:

Trong phạm vi quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật.

Điều 4. Điều khoản thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Bộ Tài chính;

CHỦ TỊCH

- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;

đã ký

- Website Chính phủ;

Mai Tiến Dũng

- TTTU, TT HĐND;

 

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

 

- VP Đoàn ĐBQH tỉnh;

 

- Báo Hà Nam, Đài PTTH tỉnh;

 

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

 

- Như điều 4;

 

- LĐVP, NC, TC, KSTTHC;

 

- Lưu: VT, NC.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/01/2013
    Ban hành
  2. 15/01/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý

07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
Số: 24/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và thực hiện Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2024Quyết định
10/2023/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
09/2022/TT-BTPBộ Tư pháp

Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
02/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế và khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý

Còn hiệu lựcBan hành: 25/5/2021Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.