Nghị quyết

Về quy định kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 20/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
7/12/2012
Ngày hiệu lực
17/12/2012
Người ký
Trần Xuân Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2022).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

____

Số:  20/2012/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2012

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về quy định kinh phí bảo đảm cho công tác

hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM

(Ngày 06/12 - 07/12/2012)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2127/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp như sau:

 1. Đối tượng áp dụng:

 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Mức chi cụ thể:

 a) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 300.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản).

 b) Xây dựng đề cương chương trình; xét duyệt, thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề

- Xây dựng đề cương chương trình:

+ Xây dựng đề cương chi tiết của chương trình:  700.000 đồng/đề cương;

+ Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của chương trình: 1.200.000 đồng/chương trình.

- Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:

+ Chủ trì cuộc họp                                                  : 150.000 đồng/người/buổi;

+ Đại biểu được mời tham dự                                 :   100.000 đồng/người/buổi;

+ Bài tham luận                                                      : 250.000 đồng/bài viết;

+ Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa                               : 150.000 đồng/người/bài viết.

c) Chi xây dựng các chuyên đề của chương trình                                 : 250.000 đồng/chuyên đề.

d) Lấy ý kiến thẩm định chương trình:  250.000 đồng/bài viết.

đ) Xây dựng các báo cáo chương trình: 400.000 đồng/báo cáo.

e) Chi họp, góp ý nội dung đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký chương trình được thực hiện theo mức chi quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.

g) Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư  vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 25.000 đồng/giờ tư vấn.

f) Các mức chi khác để thực hiện chương trình thực hiện theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp.

b) Đóng góp của các doanh nghiệp.

c) Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.

2. Kinh phí cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./.           

 

Nơi nhận:                                                                         

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;

- BTV Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;                                                                                        

- UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;                                                                            

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;       

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

Đã ký

 

 

 

Trần Xuân Lộc

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2012
    Ban hành
  2. 17/12/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp

18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
061/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
27/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quyết định quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Quyết định
52/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.