|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận __________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 298/TTr-STP ngày 20/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY CHẾ Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận _____________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh gồm: Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật liên quan về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 2. Phải đảm bảo việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh được chặt chẽ, khách quan phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất cho trẻ em. 3. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ. Các cơ quan chủ động giải quyết những vấn đề thuộc trách nhiệm của mình, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để kịp thời giải quyết các yêu cầu về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Trách nhiệm trong việc thực hiện đăng ký và quản lý việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 2. Trách nhiệm hỗ trợ nuôi dưỡng, thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng có nhu cầu được nhận làm con nuôi theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 3. Trách nhiệm phối hợp trong quản lý, thẩm tra, xác minh hồ sơ và thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 4. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động đăng ký và quản lý nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Điều 4. Hình thức phối hợp Mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan là quan hệ phối hợp, dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau để thực hiện tốt nhiệm vụ chung. Trong những trường hợp cần thiết có thể phối hợp công tác bằng các hình thức phù hợp như: tổ chức hội nghị liên tịch, sơ kết; ký kết văn bản liên tịch; thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra hoặc khảo sát tình hình tại cơ sở, tập hợp các khó khăn, vướng mắc, kịp thời hướng dẫn giải quyết hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Quản lý, thông báo và lập danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định. 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi nước ngoài đảm bảo đúng đối tượng, thủ tục, quy trình theo quy định của pháp luật. 2. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em tại các cơ sở nuôi dưỡng trực thuộc Sở; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc phối hợp với các tổ chức, đoàn thể có biện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em đang được nuôi dưỡng có nhu cầu tìm gia đình thay thế gửi cho Sở Tư pháp; phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện các thủ tục cho trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi nước ngoài theo quy định. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức thành lập cơ sở nuôi dưỡng kiểm tra, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ định cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 5. Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích nhân đạo, bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh Thực hiện việc xác minh nguồn gốc trẻ bị bỏ rơi được cho làm con nuôi theo yêu cầu của Sở Tư pháp và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh cần xác định rõ về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi. Công văn trả lời xác minh của Công an tỉnh được gửi cho Sở Tư pháp qua đường bưu điện. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo tiến độ giải quyết hồ sơ, Công an tỉnh và Sở Tư pháp thống nhất cách thức giao, nhận hồ sơ, kết quả xác minh trực tiếp, có sổ giao - nhận, ghi rõ ngày, tháng, năm giao, nhận, ký tên của người giao và người nhận tài liệu, hồ sơ, tránh để thất thoát tài liệu, hồ sơ. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính Phối hợp cùng các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai kinh phí và hướng dẫn thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin truyền thông tỉnh Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về nuôi con nuôi; thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các bệnh viện trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi tại bệnh viện thông báo cho cơ sở bảo trợ xã hội để tiếp nhận đối tượng này đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại bệnh viện hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương. Riêng Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ghi chú việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Sở Tư pháp thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức khi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất những vấn đề có liên quan đến phạm vi áp dụng của Quy chế này cho cơ quan có thẩm quyền thì đồng thời gửi Sở Tư pháp bản để theo dõi trong công tác quản lý Nhà nước. Điều 13. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời báo cáo đề xuất thông qua Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Ban hành quy chế phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 01/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 3/1/2013
- Ngày hiệu lực
- 13/1/2013
- Người ký
- Lê Tiến Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nuôi con nuôi
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nuôi con nuôi
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân cấp cho Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai có ý kiến việc cho con nuôi nước ngoài, ký Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
59/2025/QĐ-UBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân cấp cho Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai cấp Giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước có đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
10/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Thông tư
16/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2024Quyết định
20/2022/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
12/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.