|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên, học sinh trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn __________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 46/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 3 về việc phê duyệt ''Nội dung và mức hỗ trợ đối với giáo viên, học sinh Trường Trung học Phổ thông chuyên Lê Quý Đôn''; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Công văn số 1145/SGDĐT-KHTC ngày 28 tháng 11 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên, học sinh Trường Trung học Phổ thông chuyên Lê Quý Đôn như sau: 1. Đối với giáo viên: a. Đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng): Hỗ trợ hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, chức vụ và phụ cấp chức vụ (nếu có). b. Đối với giáo viên: giáo viên khi tham gia giảng dạy tiết chuyên được hỗ trợ cho mỗi tiết dạy bằng 10% mức lương tối thiểu. Riêng giáo viên có bằng tiến sĩ được hỗ trợ là 15% cho mọi tiết dạy. c. Đối với cán bộ, viên chức phụ trách về thư viện, thiết bị, thí nghiệm, thực hành được hỗ trợ bằng 20% mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, chức vụ. d. Đối với giáo viên thỉnh giảng: - Giáo viên mời thỉnh giảng để dạy tại trường được chi trả như sau: + Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ được trả với mức 20% mức lương tối thiểu cho mỗi tiết dạy; thạc sĩ với mức 15% mức lương tối thiểu cho mỗi tiết dạy. + Các đối tượng trên nếu ở tỉnh ngoài được hỗ trợ thêm kinh phí tàu xe 2 lượt đi và về (khu vực các địa phương miền Bắc, miền Trung được hỗ trợ phương tiện đi lại bằng máy bay) theo giá vé thông thường, tiền thuê phòng nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành, đưa đón ra sân bay và hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/ngày. e. Chế độ khen thưởng cho giáo viên có học sinh đạt giải học sinh giỏi: Chế độ khen thưởng cho một nhóm giáo viên bồi dưỡng đội tuyển có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế như sau: - Nhóm giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia: + Giải nhất : 5.000.000 đồng/1giải/1nhóm; + Giải nhì : 3.000.000 đồng/1giải/1nhóm; + Giải ba : 2.000.000 đồng/1giải/1nhóm; + Giải khuyến khích : 1.000.000 đồng/1giải/1nhóm; - Nhóm giáo viên có học sinh đạt giải quốc tế. + Huy chương vàng : 15.000.000 đồng/1giải/1nhóm; + Huy chương bạc : 10.000.000 đồng/1giải/1nhóm; + Huy chương đồng : 7.000.000 đồng/1giải/1nhóm; + Bằng khen, giấy chứng nhận : 4.000.000 đồng/1giải/1nhóm; Chế độ khen thưởng cho nhóm giáo viên dạy lớp đạt kết quả cao trong kỳ thi đại học (giáo viên chủ nhiệm và giáo viên dạy môn thi đại học): - Lớp có số học sinh trúng tuyển đại học (nguyện vọng 1 vào đại học công lập) đạt tỷ lệ từ 90% trở lên, trong đó có 95% học sinh thi đậu đại học đạt từ điểm sàn của Bộ Giáo dục Đào tạo trở lên và điểm trung bình học sinh thi vào đại học là 18 điểm/1học sinh: được thưởng: 10.000.000 đồng/lớp; - Lớp có số học sinh trúng tuyển đại học (nện vọng 1 vào đại học công lập) đạt tỷ lệ từ 100% trong đó có 100% học sinh thi đại học đạt từ điểm sàn của Bộ Giáo dục Đào tạo trở lên và điểm trung bình học sinh thi vào đại học là 20 điểm/1học sinh: được thưởng: 15.000.000 đồng/lớp; Chế độ khen thưởng cho cán bộ quản lý: đối với cán bộ quản lý là hiệu trưởng hiệu phó khi nhà trường đạt ít nhất 1 giải nhất hoặc ít nhất 2 giải nhì trở lên trong kỳ thi quốc gia, quốc tế thì khen thưởng với mức: Hiệu trưởng 5.000.000 đồng/1người; Hiệu phó: 3.000.000 đồng/1người. g. Hỗ trợ chi phí đi lại cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường trong năm 2012 (năm đầu tiên) theo giá xe buýt thông thường với hình thức cấp bằng tiền cùng với kỳ lương hàng tháng (240.000 đồng/người/tháng) - thời gian được hưởng 9 tháng/1năm. 2. Đối với học sinh chuyên (chỉ được hưởng trong năm 2012): a. Hỗ trợ tiền xe buýt cho học sinh không ở nội trú ký túc xá với hình thức thanh toán vé tháng cho đơn vị cung cấp dịch vụ (240.000 đồng/nguời/tháng) - Thời gian hưởng: 9 tháng/1 năm. b. Không thu tiền ký túc xá, ngân sách hỗ trợ kinh phí để thanh toán điện, nước, thuê người quản lý, phục vụ ký túc xá và sửa chữa nhỏ. Giá trị khái toán: 600.000.000. đồng/1năm. c. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh nội trú, bán trú (trong trường hợp học 2 buổi tại trường ăn tại bếp ăn tập trung với mức chi hỗ trợ: 10.000 đồng/suất - thời gian hưởng: 9 tháng/năm. d. Hỗ trợ học sinh chuyên được học bổng tham gia các kỳ thi học sinh giỏi (1lần/năm) từ nguồn ngân sách và nguồn đóng góp, tài trợ (tối đa không quá 20% trong số học sinh được nhận học bổng mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/ 1 học sinh. 3. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: cân đối từ ngân sách, chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn thu hợp pháp. 5. Dự toán năm 2012: 6.653.000.000 đồng (Sáu tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu đồng). Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo lập kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Giáo dục - Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc Quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên, học sinh trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn
Số hiệu: 01/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 17/1/2012
- Ngày hiệu lực
- 27/1/2012
- Người ký
- Lê Thanh Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục trung học
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học
'11/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.