Quyết định

Ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 01/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
24/1/2011
Ngày hiệu lực
3/2/2011
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________________________________________________

                                                         

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 05/TTr-SNN ngày 14 tháng 01 năm 2011 về việc đề nghị ban hành bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là căn cứ để xây dựng chương trình phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và đề nghị Ban Chỉ đạo nông thôn mới trung ương công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.

- Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và từng thời kỳ.

Điều 2. Ban Chỉ đạo nông thôn mới của tỉnh thành lập các tổ công tác thẩm định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Các xã căn cứ bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tự đánh giá, nếu đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì báo cáo Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh sách gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 11 hàng năm để xét duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ  CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

Trần Ngọc Thới

                                                                 

 

BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

_________________________________________________

 

I. XÃ NÔNG THÔN MỚI:

Stt

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

I

Quy hoạch

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Đạt

1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

Đạt

II

Hạ tầng kinh tế - xã hội

 

2

Giao thông

2.1. Tỷ lệ  km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải

100%

2.2. Tỷ lệ  km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải

100%

2.3. Tỷ lệ  km đường ngõ, xóm sạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa

100% cứng hóa

2.4. Tỷ lệ  km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi

100%

3

Thủy lợi

3.1. Hệ thống thủy lợi được đầu tư theo quy hoạch đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

 

 

3.2. Tỷ lệ  km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

85%

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Đạt

4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

99%

5

Trường học

Tỷ lệ trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

100%

Tỷ lệ trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

100%

Tỷ lệ trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

100%

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Đạt

 

 

6.2. Tỷ lệ thôn, ấp có địa điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao

100%

7

Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Đạt

8

Bưu điện

8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Đạt

8.2. Thôn, ấp trong xã có điểm cung cấp dịch vụ Internet

Đạt

9

Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm dột nát

Không

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

90%

III

Kinh tế và tổ chức sản xuất

 

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã so với mức thu nhập bình quân người/năm khu vực nông thôn của tỉnh

1,5 lần

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia

3%

12

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

20%

13

Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

IV

Văn hóa – xã hội – môi trường

 

14

Giáo dục

14.1. Phổ cập trung học cơ sở được căn cứ theo Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo

Đạt

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

90%

14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

>40%

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

>=40%

15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

16

Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn của làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Đạt

17

Môi trường

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

95% (50% trở lên số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia)

 

 

17.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Đạt

 

 

17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm về môi trường

Đạt

 

 

17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch của huyện

Đạt

 

 

17.5. Nước thải, chất thải được thu gom xử lý theo quy định

Đạt

V

Hệ thống chính trị

 

18

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn

Đạt

 

 

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đạt

 

 

18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

Đạt

 

 

18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Đạt

19

An ninh, trật tự, xã hội

An ninh, trật tự, xã hội được giữ vững

Đạt

 

II. Huyện nông thôn mới: có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.

 

III. Tỉnh nông thôn mới: có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/01/2011
    Ban hành
  2. 03/02/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/06/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 24/2013/QĐ-UBND
  4. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp Phát triển nông thôn

07/2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
47/2015/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

V/v ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về mức độ hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2015Quyết định
17/2020/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/12/2020Thông tư
13/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.5, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/12/2019Nghị quyết
71/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định phân công trách nhiệm quản lý phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 14/10/2016Quyết định
09/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 18/1/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.