|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về mức độ hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 2103/BTC-NSNN ngày 10/02/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1808/SNN-PTNT ngày 09/9/2015 (sau khi có ý kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 2608/STC-NS ngày 19/8/2015), kèm theo Văn bản thẩm định số 1428/BC-STP ngày 31/8/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/2015/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2015 CỦA HĐND TỈNH VỀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2013/QĐ-TTG NGÀY 25/10/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Quy định kèm theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Tiêu chí cánh đồng lớn, mức hỗ trợ Thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Quy định kèm theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Xây dựng kế hoạch và dự toán Hằng năm, căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh; UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện quy trình xây dựng kế hoạch và dự toán như sau: 1. UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn (kèm theo tài liệu thuyết minh cụ thể về địa điểm, quy mô, đối tượng, đơn vị thực hiện...) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30/7 hằng năm. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/8 hằng năm để tổng hợp, rà soát, cân đối kinh phí thực hiện. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương, đơn vị liên quan rà soát, cân đối nguồn kinh phí thực hiện chính sách, đưa vào dự toán thu - chi ngân sách tỉnh hằng năm, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để tổ chức thực hiện theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ ÁN HOẶC PHƯƠNG ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ Điều 4. Quy định về xây dựng Dự án hoặc phương án cánh đồng lớn Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ 1. Đối với tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và nông dân. a) Các đối tượng căn cứ kết quả thực hiện, nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có công chứng) được quy định tại Điều 6 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Quy định này về UBND cấp xã vào các ngày từ 05 đến 15 hằng tháng; UBND cấp xã soát xét, tổng hợp, lập Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí và gửi hồ sơ về UBND cấp huyện từ ngày 16 đến 20 hằng tháng. b) UBND cấp huyện tổ chức nghiệm thu và gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Phát triển nông thôn) từ ngày 25 đến 30 hằng tháng; hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách; tổng hợp danh sách và kinh phí của từng đối tượng đề nghị. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí. c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hồ sơ kèm theo, Sở Tài chính cấp kinh phí thực hiện chính sách thông qua ngân sách cấp huyện. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành phúc tra kết quả nghiệm thu của UBND cấp huyện mỗi năm 2 đợt: Đợt 1 từ ngày 01 đến 10/7 và đợt 2 từ ngày 01 đến 10/12 (tùy theo tính chất, yêu cầu mùa vụ có thể tổ chức phúc tra các đợt khác trong năm). 2. Đối với doanh nghiệp a) Doanh nghiệp căn cứ kết quả thực hiện, nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có công chứng) được quy định tại Điều 6 và Khoản 3 Điều 7 Quy định này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Phát triển nông thôn) trong thời gian từ ngày 25 đến 30 hằng tháng. b) Căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thành lập Đoàn kiểm tra nghiệm thu, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ định kỳ hằng quý trong thời gian từ ngày 25 đến 30 của tháng cuối quý (tùy theo tính chất, yêu cầu mùa vụ có thể tổ chức kiểm tra nghiệm thu các đợt khác trong năm). c) Sau khi có quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính căn cứ hồ sơ, thực hiện cấp phát kinh phí. d) Hằng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC Điều 6. Hồ sơ bắt buộc chung - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND của đối tượng hưởng chính sách: Doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân (mẫu đơn theo Phụ lục 01 kèm theo Quy định này). - Hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản xây dựng cánh đồng lớn (mẫu hợp đồng theo Phụ lục I kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BNN ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Điều 7. Hồ sơ đối với từng nội dung hỗ trợ cụ thể 1. Đối với tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) a) Hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân và hỗ trợ tập huấn cho cán bộ HTX, liên hiệp HTX: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật; Danh sách cấp phát kinh phí, tài liệu có ký nhận của hộ dân và Hợp đồng thuê giảng viên (nếu thuê ngoài). b) Hỗ trợ về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên: - Đối với thuốc bảo vệ thực vật: Có hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; - Đối với công lao động, thuê máy: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện; Biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị công lao động, thuê máy (nếu thuê ngoài). 2. Đối với nông dân (hỗ trợ chi phí mua giống) Hóa đơn tài chính mua giống có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên. 3. Đối với doanh nghiệp a) Hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật (kèm theo chứng từ liên quan thể hiện các chi phí thực hiện). b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện quy hoạch: Quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền. c) Hỗ trợ cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, điện, thủy lợi nội đồng, hệ thống tưới: Hồ sơ thiết kế, dự toán thực hiện các hạng mục được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong trường hợp cần thiết xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành) thẩm tra, doanh nghiệp phê duyệt và biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị hoàn thành. Điều 8. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2014/TT-BNN ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh và các quy định có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hằng năm tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trên toàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan phúc tra kết quả nghiệm thu thực hiện chính sách của UBND cấp huyện và kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách của các doanh nghiệp; c) Định kỳ hằng tháng, quý, năm tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách theo quy định; d) Thực hiện các nội dung liên quan khác theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh. 2. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện chính sách hằng năm, trình HĐND tỉnh thông qua để tổ chức thực hiện; b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phúc tra kết quả nghiệm thu thực hiện chính sách của UBND cấp huyện và kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách của các doanh nghiệp. 3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ thực hiện tốt các nội dung liên quan. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện; tổ chức kiểm tra nghiệm thu và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn hàng tháng, quý, năm; b) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hằng năm theo đúng quy định; c) Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã - Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn hiểu và triển khai thực hiện tốt chính sách theo Quy định này; - Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn cấp xã gửi UBND cấp huyện; - Thực hiện hỗ trợ kinh phí và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định; - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách ở địa phương, trường hợp phát hiện đối tượng lợi dụng chính sách, kịp thời báo cáo UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và UBND tỉnh để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định; - Định kỳ hằng tháng, quý, năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện theo quy định. 6. Trách nhiệm của đối tượng hưởng chính sách: Lập và quản lý, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện chính sách theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, các cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng Quyết định này để các địa phương, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả. 8. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Quyết định
V/v ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về mức độ hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 47/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 18/9/2015
- Ngày hiệu lực
- 28/9/2015
- Người ký
- Lê Đình Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp Phát triển nông thôn
07/2016/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
17/2020/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/12/2020Thông tư
13/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.5, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/12/2019Nghị quyết
71/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định phân công trách nhiệm quản lý phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 14/10/2016Quyết định
09/2016/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 18/1/2016Quyết định
179/2015/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2015Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.