|
QUYẾT ĐỊNH Về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội; Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các văn bản quy định về chế độ, định mức cước phí sử dụng điện thoại tại nhà riêng và chế độ điện thoại di động trước đây. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _____________________ Điều 1. Đối tượng được trang bị điện thoại cố định công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động: 1. Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Uỷ viên Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (không là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Đoàn thể cấp tỉnh; Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Phó Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ; Chánh, Phó Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng, Phó các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó các Ban đảng là Tỉnh ủy viên và không là Tỉnh ủy viên; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị; Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập Báo Đồng Khởi; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy Liên cơ; Bí thư, Phó Bí thư huyện, thị ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Chánh Văn phòng huyện, thị xã uỷ; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Ủy viên Thường vụ huyện, thị ủy và các chức danh tương đương. 4. Cán bộ về hưu nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy (chỉ trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng). Điều 2. Đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp kinh phí để thanh toán khoán chi phí ban đầu như sau: 1. Tiền mua máy không quá 300.000 đồng/máy đối với điện thoại cố định và không quá 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại di động. 2. Chi phí lắp đặt máy, chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hoá đơn của cơ quan Bưu điện tại thời điểm được trang bị máy. 3. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động sau khi ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản kết quả thực hiện trang bị máy điện thoại về: thời gian hợp đồng có hiệu lực, số điện thoại liên lạc, loại máy điện thoại trang bị để theo dõi quản lý. 4. Cơ quan quản lý đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan Bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan Bưu điện. 5. Các khoản thanh toán chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại: a) Khi điện thoại bị mất, bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan của người sử dụng thì người được trang bị điện thoại có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài chính của cá nhân. b) Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan còn trong thời gian bảo hành thì mọi chi phí sửa chữa do nhà cung cấp chịu trách nhiệm thanh toán. c) Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan (do lỗi của nhà sản xuất), nếu hết thời gian bảo hành thì cán bộ được trang bị điện thoại phải báo với cơ quan quản lý cán bộ để sửa chữa hoặc thay thế (trường hợp không sửa chữa được). Chi phí mua máy điện thoại thay thế không quá chi phí mua máy ban đầu quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này. d) Mọi chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại bị hư hỏng do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán trong phạm vi kinh phí của đơn vị. Trường hợp trang bị lần đầu tiên sẽ được ngân sách cấp bổ sung. Điều 3. Mức thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả thuê bao) hàng tháng như sau: 1.Đối tượng được nêu tại khoản 1 Điều 1 được thanh toán theo hoá đơn thực tế hàng tháng đối với điện thoại cố định và điện thoại di động hoặc khoán thanh toán theo mức 500.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động và 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định. 2. Đối tượng được nêu tại khoản 2 Điều 1 được thanh toán khoán 400.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động và 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định. 3. Đối tượng được nêu tại khoản 3 Điều 1 được thanh toán khoán 250.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động và 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định 4. Đối với đối tượng nêu tại khoản 4 Điều 1 được thanh toán khoán 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định. 5. Các mức thanh toán quy định trên được thanh toán khoán hàng tháng cùng với kỳ trả lương cho cán bộ không bù trừ giữa các tháng trong năm. Điều 4. Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác, cơ quan quản lý cán bộ chỉ được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại cho cán bộ đến hết tháng có quyết định chuyển công tác hoặc quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Riêng cán bộ thuộc các đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác (trừ các đối tượng đã nêu ở khoản 4 Điều I). Điều 5. Nguồn kinh phí trang bị và thanh toán: 1. Kinh phí đảm bảo cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng cho các đối tượng được trang bị điện thoại được lấy từ dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Việc thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kinh phí mua sắm, lắp đặt, cước phí sử dụng đơn vị tự đảm bảo trong nguồn tài chính của đơn vị. 3. Đối với cơ quan hành chính thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước: kinh phí mua sắm, lắp đặt và thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo trong phạm vi kinh phí được giao khoán. 4. Đối với cán bộ về hưu nguyên là Thường vụ Tỉnh uỷ kinh phí mua sắm, lắp đặt và thanh toán cước phí sử dụng điện thoại tại nhà riêng được chi từ quỹ chính sách cán bộ của Tỉnh uỷ. Điều 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, cáac tổ chức chính trị xã hội có trách nhiệm thực hiện trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động theo đúng quy định tại Quy định này; trường hợp đơn vị nào trang bị và thanh toán cước phí điện thoại không đúng quy định phải tự chịu trách nhiệm về vật chất, nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. |
||||
Về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động
Số hiệu: 01/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 4/1/2008
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2008
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 29/2003/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội.
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 179/2002/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định · 78/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 43/2006/NĐ-CP
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 130/2005/NĐ-CP
Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.