|
NGHỊ QUYẾT Về quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xoá mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày l6/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3160/TTr-UBND ngày 23/6/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, xoá mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xoá mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: a) Chi hỗ trợ cho người tham gia hoạt động huy động ra lớp: - Huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60 đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ, mức chi: 50.000 đồng/học viên và hoàn thành trong một năm học. - Huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến trường vào các lớp phổ cập hoặc trở lại nhà trường tiếp tục học; huy động hầu hết trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; mức chi: 40.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong một năm học. - Vận động, tạo điều kiện để hầu hết trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, hoặc khuyết tật được học tập tại các cơ sở giáo dục đại trà hoặc các cơ sở giáo dục hoà nhập, cơ sở giáo dục chuyên biệt; mức chi: 50.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong một năm học. - Hỗ trợ tiền cho giáo viên dạy các lớp học xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng): 100.000 đồng/lớp/năm học. - Chủ nhiệm lớp: 200.000 đồng/tháng/lớp; bảo vệ: 150.000 đồng/tháng cho một trường hoặc một điểm trường. Thời gian hưởng: Theo thực tế thời gian học. b) Hỗ trợ hoạt động công tác phổ cập: - Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm (theo thực tế thời gian học): 120.000 đồng/lớp/tháng. - Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập: Phòng Giáo dục và Đào tạo, mức chi: 300.000 đồng/năm; trường học, mức chi: 200.000 đồng/năm. - Hỗ trợ tiền cho giáo viên dạy các lớp phổ cập mua văn phòng phẩm: 100.000 đồng/lớp/năm học. - Hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp huyện, cấp xã, cụ thể: + Chi cho các thành viên Ban Chỉ đạo các cấp: 120.000 đồng/người/tháng. + Số lượng Ban Chỉ đạo được hưởng chế độ này ở cấp xã không quá 03 (ba) người, cấp huyện không quá 05 (năm) người. + Thời gian hỗ trợ: 12 tháng/năm. c) Chi phụ cấp cho người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập: - Số lượng người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập: + Sở Giáo dục và Đào tạo: 04 (bốn) người. + Phòng Giáo dục và Đào tạo: 03 (ba) người/phòng. + Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, mỗi trường 01 (một) người. + Cấp xã: 01 (một) người/xã, phường, thị trấn. - Mức phụ cấp: + Người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Hệ số 0,2 x mức lương cơ sở/tháng. + Người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập ở các xã thuộc khu vực III, các trường nằm trên địa bàn xã khu vực III: Hệ số 0,25 x mức lương cơ sở/tháng. + Người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập ở các xã, phường, thị trấn, các trường trên địa bàn còn lại: Hệ số 0,15 x mức lương cơ sở/tháng. - Thời gian hưởng: 12 tháng/năm. Các quy định khác được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan. Điều 2. Giao UBND tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Lâm Đồng Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11/7/2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xoá mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 99/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 15/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2014
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT
Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng
98/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.