Nghị quyết

Về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015

Số hiệu: 98/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
12/12/2014
Ngày hiệu lực
12/12/2014
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 268/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 252/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 của tỉnh Tiền Giang như sau:

I. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2015

Tổng thu từ kinh tế địa phương năm 2015 là 4.481,000 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 3.681,000 tỷ đồng, thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước là 800,000 tỷ đồng, cụ thể như sau:

1. Phân theo nguồn thu ngân sách

a) Thu nội địa: 3.156,000 tỷ đồng, bao gồm:

- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:                                       917,000 tỷ đồng;

- Thu từ doanh nghiệp nhà nước:                                                                370,000 tỷ đồng;

Trong đó có số thu từ Quỹ Đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư Phát triển và Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, số tiền là 70,000 tỷ đồng.

- Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh: 932,000 tỷ đồng;

- Lệ phí trước bạ:

 125,000 tỷ đồng;

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 

  20,000 tỷ đồng;

- Thuế thu nhập cá nhân:

 285,000 tỷ đồng;

- Thu tiền sử dụng đất:

 100,000 tỷ đồng;

- Thu phí, lệ phí:  

40,000 tỷ đồng;

- Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:

 1,000 tỷ đồng;

- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:

24,000 tỷ đồng;

- Thuế bảo vệ môi trường: 195,000 tỷ đồng;

 

- Thu khác ngân sách:  147,000 tỷ đồng.

 

b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:

 525,000 tỷ đồng.

c) Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 800,000 tỷ đồng.

2. Phân theo khu vực thu

a) Cấp tỉnh thu:

3.573,050 tỷ đồng;

b) Cấp huyện, xã thu:

907,950 tỷ đồng.

II. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2015

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2015 là 6.692,603 tỷ đồng, trong đó: chi trong cân đối ngân sách địa phương quản lý là 5.892,603 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được quản lý qua ngân sách nhà nước là 800 tỷ đồng, cụ thể như sau:

A. Phân theo nội dung chi

1. Chi ngân sách địa phương quản lý: 5.892,603 tỷ đồng, gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 926,330 tỷ đồng, trong đó:

- Số thu tiền sử dụng đất chuyển trích 30% vào Quỹ phát triển đất tỉnh Tiền Giang (theo khoản 1, Điều 34 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ), 70% tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý để lại cho cấp huyện chi đầu tư phát triển, xây dựng nông thôn mới và chi cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.

- Bố trí bổ sung vốn điều lệ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang từ số thu từ Quỹ Đầu tư phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết là 50 tỷ đồng.

- Bố trí bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ số thu từ Quỹ Đầu tư phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết là 20 tỷ đồng.

b) Chi thường xuyên: 4.672,194 tỷ đồng, bao gồm:

- Chi hành chính sự nghiệp:

4.369,661 tỷ đồng;

+ Chi sự nghiệp kinh tế:

367,348 tỷ đồng;

+ Chi sự nghiệp môi trường:

48,699 tỷ đồng;

+ Chi sự nghiệp văn xã:

2.990,531 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo:

2.174,365 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp y tế:

390,424 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin:

43,353 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp thể dục thể thao:

23,142 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

21,724 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

306,178 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

31,345 tỷ đồng;

+ Chi quản lý hành chính:

963,083 tỷ đồng;

- Chi Quốc phòng - An ninh:

109,328 tỷ đồng;

+ Quốc phòng, Biên phòng:

66,166 tỷ đồng;

+ An ninh:

43,162 tỷ đồng;

- Chi khác:

193,205 tỷ đồng;

c) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính:

  1,000 tỷ đồng;

d) Chi từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 

172,829 tỷ đồng;

đ) Dự phòng ngân sách:

  120,250 tỷ đồng.

2. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 800,000 tỷ đồng.

B. Phân theo khu vực chi

- Ngân sách cấp tỉnh chi: 3.238,562 tỷ đồng;

- Ngân sách cấp huyện và xã chi:3.454,041 tỷ đồng.

III. Về cân đối ngân sách

  Đvt: triệu đồng

Nội dung

Ngân sách địa phương

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện, xã

 + Thu ngân sách địa phương được hưởng

3.890.336

3.013.764

876.572

 + Thu ngân sách trung ương bổ sung

2.802.267

2.802.267

 

 + Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện, xã

 

-2.577.469

2.577.469

  - Tổng thu

6.692.603

3.238.562

3.454.041

  - Tổng chi

6.692.603

3.238.562

3.454.041

  - Thừa (+), thiếu (-)

0

0

0

 

 (Đính kèm biểu chi tiết số liệu Biểu số 01, 02)

IV. Về số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã

Trên cơ sở số điều tiết thu ngân sách cấp huyện và xã được hưởng, nhiệm vụ chi ngân sách của các địa phương trong tỉnh, số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy là 2.577,469 tỷ đồng, cụ thể như sau:

 Đvt: triệu đồng

STT

Tên huyện

Tổng số bổ sung

Trong đó

Bổ sung cân đối

Bổ sung mục tiêu để thực hiện chính sách, chế độ

Bổ sung mục tiêu vốn xây dựng cơ bản

01

Cái Bè

366.505

188.338

164.929

13.238

02

Cai Lậy

281.157

113.718

159.427

8.012

03

Thị xã Cai Lậy

216.818

135.261

72.225

9.332

04

Châu Thành

328.976

172.300

145.739

10.937

05

Tân Phước

150.300

72.943

69.826

7.531

06

Chợ Gạo

306.114

148.181

149.042

8.891

07

Gò Công Tây

230.701

117.714

103.721

9.266

08

Gò Công Đông

262.992

105.595

149.309

8.088

09

Thị xã Gò Công

202.225

93.763

101.126

7.336

10

Thành phố Mỹ Tho

105.951

25.037

67.892

13.022

11

Tân Phú Đông

125.730

54.873

65.910

4.947

 

Tổng Số

2.577.469

1.227.723

1.249.146

100.600

 

V. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2015

1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách năm 2015 thực hiện theo Nghị quyết số 263/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015 và được điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012; Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 và Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Để đảm bảo nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh nhằm đạt được mục tiêu theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, sửa đổi tiết a, điểm 2.3, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết số 263/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015, như sau:

“Chi đầu tư phát triển:

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh. Cụ thể:

+ 19 xã trong 29 xã điểm xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Tỉnh ủy Tiền Giang là 1.800 triệu đồng/năm/xã;

+ Phường, thị trấn là 200 triệu đồng/năm/đơn vị.

 (Đính kèm biểu chi tiết số liệu Biểu số 03)

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

VI. Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2015

1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2015 thực hiện theo Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và được điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011; Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 và Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Sửa đổi định mức chi quản lý hành chính cho hoạt động phí cấp xã tại Mục VI, Điều 1 Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

“Chi quản lý hành chính cho hoạt động cấp xã là 345 triệu đồng/xã/năm.”

3. Sửa đổi chi hoạt động cho Trạm Y tế xã (bao gồm cả hoạt động của Ban Dân số Gia đình cấp xã) tại gạch đầu dòng thứ 2, khoản 3, Mục II, Điều 1 Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau: 

“+ Xã loại 1: 44 triệu đồng/xã/năm;

  + Xã loại 2: 42 triệu đồng/xã/năm;

  + Xã loại 3: 40 triệu đồng/xã/năm”.

4. Thực hiện Nghị quyết số 130/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang:

Sửa đổi, bổ sung định mức chi thường xuyên tại Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

a) Bổ sung cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện tại tiết b, điểm 2.2, khoản 2, Mục I, Điều 1, như sau:

Đơn vị

Định mức (triệu đồng)

Thị xã Cai Lậy

800

b) Sửa đổi, bổ sung định mức chi sự nghiệp y tế cấp huyện tại dấu cộng thứ 1 và 3, gạch đầu dòng thứ 2, điểm b, khoản 2, Mục II, Điều 1, như sau:

“+ Các huyện Châu Thành, Cai Lậy và thành phố Mỹ Tho mỗi đơn vị tăng thêm 20%;”.

“+ Các huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và thị xã Cai Lậy mỗi đơn vị tăng thêm 70%;”.

c) Sửa đổi, bổ sung định mức chi sự nghiệp văn hóa thông tin cấp huyện tại gạch đầu dòng thứ 2, khoản 2, Mục III, Điều 1, như sau:

“- Ngoài định mức chi theo dân số nêu trên, các huyện còn được tính thêm như sau: Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, Cai Lậy mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%”.

d) Sửa đổi, bổ sung định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao cấp huyện tại gạch đầu dòng thứ 2, khoản 2, Mục IV, Điều 1, như sau:

“- Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao dự toán tăng thêm, cụ thể: Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, Cai Lậy mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%”.

đ) Sửa đổi, bổ sung định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình cấp huyện tại gạch đầu dòng thứ 2, khoản 2, Mục V, Điều 1, như sau:

“- Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao dự toán tăng thêm, cụ thể: Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%”.

e) Sửa đổi, bổ sung định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp huyện tại gạch đầu dòng thứ 2, khoản 2, Mục VI, Điều 1, như sau:

“- Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao theo dự toán, cụ thể: huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%”.

g) Sửa đổi, bổ sung định mức chi quốc phòng - biên phòng cấp huyện tại dấu cộng thứ 1 gạch đầu dòng thứ 2, điểm b, khoản 1, Mục IX, Điều 1, như sau:

“+ Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho mỗi đơn vị tăng thêm 20%”.

h) Sửa đổi, bổ sung định mức chi an ninh cấp huyện tại dấu cộng thứ 1 gạch đầu dòng thứ 2, điểm b, khoản 2, Mục IX, Điều 1, như sau:

“+ Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho mỗi đơn vị tăng thêm 20%”.

i) Sửa đổi định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện tại dấu cộng thứ 3, gạch đầu dòng thứ 2, khoản 2, Mục X, Điều 1, như sau:

“+ Thị xã Cai Lậy được phân bổ thêm đối với đô thị loại 4 là 5.000 triệu đồng”.

k) Sửa đổi, bổ sung định mức chi sự nghiệp môi trường cấp huyện tại dấu cộng thứ 2 và 4, khoản b, Mục XII, Điều 1, như sau:

“+ Huyện Cái Bè, thị xã Cai Lậy, thị xã Gò Công: 3.500 triệu đồng/đơn vị/năm”.

“+ Huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Cai Lậy: 2.500 triệu đồng/đơn vị/năm”.

VII. Biện pháp chủ yếu thực hiện dự toán ngân sách năm 2015

1. Về thu ngân sách

- Ngành Thuế phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khai thác tốt các nguồn thu theo luật định, chống thất thu, gian lận thương mại, trốn thuế, nhất là đối với lĩnh vực thuế công thương nghiệp - dịch vụ, thuế tài nguyên, khoáng sản; tổ chức thu hết số nợ thuế, đồng thời hạn chế nợ mới phát sinh tăng thêm.

- Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân và người nộp thuế thông suốt chính sách thuế để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc để cho các doanh nghiệp hoạt động, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước.

- Tăng cường công tác thanh tra để có biện pháp xử lý, đôn đốc thu nộp ngân sách kịp thời các khoản mà thanh tra, kiểm toán đã kết luận.

- Thực hiện đầy đủ và đúng pháp luật việc miễn, giảm, giãn thuế cho các đối tượng theo đúng quy định của pháp luật.

2. Về chi ngân sách

- Thực hành tiết kiệm, sử dụng nguồn vốn ngân sách có hiệu quả và chi đúng dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

- Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, chống tiêu cực, lãng phí trong chi tiêu ngân sách.

- Thực hiện các biện pháp khác theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền ở cấp Trung ương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.