Nghị quyết

Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2008

Số hiệu: 9/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
29/7/2008
Ngày hiệu lực
8/8/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Điu chnh d toán ngân sách địa phương và phân b d toán chi ngân sách tnh năm 2008

_____________

HI ĐỒNG NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII - K HP TH MƯỜI BA

Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca Hi đồng nhân dân, y ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn c Lut Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bn hướng dn thi hành;

Căn c Ngh quyết s 16/2007/NQ-HĐND ngày 30/11/2007 ca Hi đồng nhân dân tnh v d toán ngân sách địa phương và phân b d toán ngân sách tnh năm 2008;

Xét đề ngh ca y ban nhân dân tnh ti Báo cáo s 81/BC-UBND ngày 20/6/2008; Báo cáo thm tra s 18/BC-HĐND-KTNS ngày 03/7/2008 ca Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến ca các v đại biu Hi đồng nhân dân tnh,

QUYT NGH:

Điu 1. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2008 như sau:

- Tổng thu ngân sách mới phát sinh trên địa bàn: 1.440 t đồng, bằng 106% so với Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 30/11/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Tổng chi ngân sách địa phương: 2.369,992 t đồng, tăng 28% so với Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 30/11/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Chi tiết điều chỉnh dự toán ngân sách theo các phụ lục đính kèm).

Điu 2. Điều chỉnh phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2008 như sau:

- Tổng chi ngân sách: 1.856,204 t đồng (có phụ lục chi tiết kèm theo).

 Trong đó:

+ Chi trong cân đối ngân sách: 1.074,983 tỷ đồng.

+ Chi quản lý qua ngân sách: 91,6 tỷ đồng.

+ Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 689,621 tỷ đồng.

Điu 3. Để thực hiện tốt dự toán ngân sách năm 2008, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với các biện pháp nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh thêm một số nội dung sau:

- Quản lý chặt chẽ các nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thu theo quy định của pháp luật.

- Mở rộng hơn nữa việc ủy nhiệm thu các khoản thuế khoán ổn định đối với các hộ kinh doanh công - thương nghiệp ngoài quốc doanh, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, một số loại phí, lệ phí… cho UBND xã, phường, thị trấn nhằm khuyến khích chính quyền cấp xã trong việc quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. 

- Thực hiện việc cắt giảm, giãn, hoãn và sắp xếp lại danh mục đầu tư xây dựng cơ bản trong kế hoạch năm 2008 từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn vay. Trước hết là cắt giảm các công trình đầu tư kém hiệu quả, các công trình chưa thực sự cấp bách, tập trung vốn cho các công trình sắp hoàn thành, những công trình đầu tư cho sản xuất.

- Thực hiện chính sách tiết kiệm đồng bộ, chặt chẽ, nghiêm ngặt ở tất cả các cấp, các ngành. Cắt giảm những khoản chi mua sắm chưa thật sự cần thiết, giảm tối đa chi hội nghị, chi phí đi lại, một số khoản chi khác… tăng dự phòng ngân sách để chi cho khắc phục thiên tai và an sinh xã hội.

Điu 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.