NGHỊ QUYẾTVề dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2008 ______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Báo cáo số 153/BC-UBND ngày 13/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách năm 2007 và dự toán ngân sách năm 2008; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-HĐND-KTNS ngày 19/11/2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Dự toán ngân sách địa phương năm 2008 của tỉnh như sau: - Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.350 tỷ đồng; (có phụ lục chi tiết kèm theo) - Tổng chi ngân sách địa phương: 1.849 tỷ 558 triệu đồng. (có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2008 như sau: - Tổng chi ngân sách tỉnh là: 1.367.608 triệu đồng, trong đó: + Chi trong cân đối ngân sách: 725 tỷ 543 triệu đồng. + Các khoản chi được quản lý qua Ngân sách Nhà nước (ghi thu - ghi chi): 53 tỷ 100 triệu đồng. + Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 588.965 triệu đồng. Điều 3. Để thực hiện đạt và vượt dự toán ngân sách năm 2008, Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý các giải pháp nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh thêm một số vấn đề sau: - Quản lý chặt chẽ các nguồn thu lớn từ các công ty cao su, các nhà máy thủy điện, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh, chế biến nông sản. - Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp nộp thuế theo đúng thời gian quy định, không để phát sinh nợ đọng. Triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thu theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Quản lý tốt thu thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực XDCB sử dụng vốn NSNN. - Tiếp tục mở rộng ủy nhiệm thu, phân cấp quản lý đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến Chi cục thuế các huyện, thị xã. - Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, tài chính, thuế phối hợp rà soát, đôn đốc và huy động các nguồn thu từ đất, đặc biệt là các trung tâm thương mại, khu dân cư. - Nâng cao chất lượng cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế như: Thực hiện tốt Luật Quản lý thuế; công tác luân phiên, luân chuyển cán bộ; cơ chế “một cửa” để giải quyết yêu cầu về thủ tục hành chính của người nộp thuế; ứng dụng tin học trong kê khai thuế nhằm từng bước thực hiện quản lý thuế theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch và hiệu quả. - Triển khai đồng bộ và có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cung ứng dịch vụ ngoài công lập. - Tăng cường công tác quản lý tài sản công, nhất là đối với đất đai, trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, phương tiện làm việc đảm bảo đúng tiêu chuẩn định mức, tiết kiệm và hiệu quả. - Đảm bảo đủ nguồn và cấp phát kịp thời, đầy đủ, chính sách lương và phụ cấp theo quy định cho các đối tượng hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước. Chủ động cân đối xử lý các trường hợp thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính trong lĩnh vực quản lý NSNN, đảm bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích. Xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật đối với cá nhân, tập thể vi phạm. - Tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB theo hướng tập trung, tránh dàn trải, chống lãng phí, chống đấu thầu khép kín, thông thầu… Xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong thực hiện đầu tư XDCB ở tất cả các khâu từ chuẩn bị đầu tư đến kết thúc dự án. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 29/11/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày./. |
Nghị quyết
Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2008
Số hiệu: 16/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 30/11/2007
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2007
- Người ký
- Nguyễn Hữu Luật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 43/2006/NĐ-CP
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 130/2005/NĐ-CP
Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.