Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 85/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
18/12/2016
Người ký
Đàm Văn Eng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 tỉnh Cao Bằng

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2309/QĐ- TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 3314/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn Kế hoạch Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

         QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Kế hoạch Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020: 10.335.551 triệu đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 4.261.103 triệu đồng (trong đó: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ là 3.856.103 triệu đồng (trong đó: tỉnh bố trí 3.007.761 triệu đồng; huyện bố trí 848.342 triệu đồng); vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất là 360.000 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 45.000 triệu đồng);

b) Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: 4.999.848 triệu đồng;

b.1) Vốn trong nước: 4.257.378 triệu đồng, bao gồm:

- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG): 2.776.878 triệu đồng; (trong đó: vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là 1.460.178 triệu đồng; vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là 1.316.700 triệu đồng);

- Hỗ trợ người có công theo QĐ 22/QĐ-TTg: 229.500 triệu đồng;

- Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu: 1.251.000 triệu đồng.

b.2) Vốn nước ngoài: 742.470 triệu đồng;

c) Vốn trái phiếu Chính phủ: 1.074.600 triệu đồng.

2. Các dự án dự kiến sử dụng nguồn vốn tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác trong giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm 43 dự án với nhu cầu vốn 2.560.158 triệu đồng.

 3. Kế hoạch đầu tư công năm 2017: 1.880.205 triệu đồng. Bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 842.980 triệu đồng (Trong đó: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ là 771.980 triệu đồng (trong đó: tỉnh bố trí 602.145 triệu đồng; huyện bố trí 169.835 triệu đồng); Vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất là  60.000 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 11.000 triệu đồng);

b) Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: 932.225 triệu đồng;

b.1) Vốn trong nước: 747.681 triệu đồng. Bao gồm:

- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG): 487.375 triệu đồng; (Trong đó: vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là 287.375 triệu đồng; vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là 200.000 triệu đồng);

- Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu: 260.306 triệu đồng.

b.2) Vốn nước ngoài: 184.544 triệu đồng.

c) Vốn trái phiếu Chính phủ: 105.000 triệu đồng.

(Danh mục dự án và mức vốn bố trí như trong biểu chi tiết kèm theo)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Căn cứ Nghị quyết này xây dựng kế hoạch đầu tư công hằng năm.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ mức vốn được giao, xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 của địa phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư triển khai thực hiện thủ tục đầu tư dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

4. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, thực hiện rà soát Kế hoạch đầu tư công trung hạn, trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Hội đồng nhân dân tỉnh) để đảm bảo phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; hoặc UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương), báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khoá XVI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 8 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.