Nghị quyết

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Số hiệu: 32/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
11/12/2025
Ngày hiệu lực
11/12/2025
Người ký
Bế Thanh Tịnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 32/2025/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN LÀM CĂN CỨ ĐỂ CẤP BÙ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 3723/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 672/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026.

2. Các nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh; các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập

1. Mức học phí học đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

a) Mức học phí học trực tiếp

Đơn vị: nghìn đồng/người học/tháng

| STT | Cấp học | Mức học phí | | ||||| | | | Trên địa bàn các xã | Trên địa bàn các phường | | 1 | Mầm non | 150 | 300 | | 2 | Tiểu học | 100 | 200 | | 3 | Trung học cơ sở và giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở | 120 | 250 | | 4 | Trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông | 200 | 300 |

b) Mức học phí học trực tuyến (học online): áp dụng bằng 80% mức học phí học trực tiếp.

2. Mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và là căn cứ để ngân sách nhà nước cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục công lập.

Điều 4. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục

Mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này là mức hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 38 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ ( b/c ); - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Bế Thanh Tịnh

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.