Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư phát triển và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh năm 2016

Số hiệu: 85/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
14/12/2015
Ngày hiệu lực
20/12/2015
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/04/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TỈNH BÌNH THUẬN                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
     

Số:    85 /2015/NQ-HĐND                 Bình Thuận, ngày  14 tháng 12  năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư phát triển và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh năm 2016

 

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét báo cáo số 310/BC-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 và lập kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; Tờ trình số 4302/TTr-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn vốn Xổ số kiến thiết của tỉnh và danh mục các công trình trọng điểm năm 2016, như sau:

1. Nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh: Tổng vốn đầu tư phát triển là 1.032 tỷ đồng. Trong đó:

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư 100 tỷ đồng.

- Chi hỗ trợ cho khối huyện 208 tỷ đồng.

- Phần vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết cho đầu tư xây dựng cơ bản 724 tỷ đồng.

2. Kế hoạch vốn xổ số kiến thiết: Tổng mức vốn đầu tư (đợt 1) 200 tỷ đồng. Trong đó:

- Lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề và y tế: 154 tỷ đồng, chiếm 77%.

- Lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao: 31 tỷ đồng, chiếm 15,5%.

- Các công trình phúc lợi xã hội: 15 tỷ đồng, chiếm 7,5%.

3. Danh mục các công trình trọng điểm năm 2016 là 15 công trình (có phụ lục kèm theo).

Để thực hiện thắng lợi kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016, HĐND tỉnh nhất trí với các giải pháp UBND tỉnh đã đề ra, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau:

- UBND tỉnh căn cứ vào quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ để có kế hoạch huy động vốn trong nước triển khai các công trình do ngân sách tỉnh đầu tư đã được HĐND tỉnh thông qua; trong năm 2016 bố trí vốn hoàn ứng cho XDCB ít nhất 150 tỷ đồng.

- Trong điều kiện vốn đầu tư phát triển có hạn, UBND tỉnh cần ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm và bức xúc theo tiến độ thi công; vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản cho các công trình hoàn thành từ năm 2015 về trước, các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm 2016 và bố trí vốn hoàn ứng ngân sách nhà nước, hạn chế khởi công công trình mới. Trong quá trình tổ chức thực hiện phải quản lý chặt chẽ không để phát sinh nợ khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản trái với quy định của pháp luật; chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

Nơi nhận:                                                                                        

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

-Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Xây dựng;

- Bộ Kế hoạch đầu tư;

- Bộ Tài chính;

- Ban công tác Đại biểu Quốc hội;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;                                                                    

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận;

- Các Ban HĐND tỉnh;                                                                                        

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Ban của Tỉnh uỷ;

- Các Sở, ban, ngành & đoàn thể tỉnh;

- Các Văn phòng: Tỉnh uỷ, UBND tỉnh,

  Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;

- HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Website Chính phủ;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT.  Tấn Duy

                                             CHỦ TỊCH

     đã ký

 

 

 

 

 

                                      Nguyễn Mạnh Hùng

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2015
    Ban hành
  2. 20/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/04/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.