Nghị quyết

Về Kế hoạch Đầu tư phát triển và Danh mục các công trình trọng điểm, chủ yếu của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015

Số hiệu: 02/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
15/7/2011
Ngày hiệu lực
23/7/2011
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 85/2015/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch Đầu tư phát triển và Danh mục các công trình trọng điểm, chủ yếu của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015

______________________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3127/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, bao gồm:

1. Danh mục các công trình trọng điểm giai đoạn 2011 - 2015 (có Phụ lục 1 kèm theo).

2. Danh mục các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015 (có Phụ lục 2 kèm theo).

3. Tổng vốn huy động toàn xã hội thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 120.000 tỷ đồng.

Để triển khai thực hiện tốt kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định của Chính phủ khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách để đầu tư các công trình dân sinh, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Chú ý rà soát lại các dự án, tập trung hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn; đôn đốc, thúc đẩy tiến độ triển khai đầu tư các dự án; làm tốt khâu giải phóng mặt bằng, thực hiện rộng rãi cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất; ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cần tích cực huy động, tranh thủ các nguồn vốn viện trợ khác để có kế hoạch cân đối và bố trí vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển theo kế hoạch hàng năm và 5 năm đã nêu trên;

b) Việc điều hành kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ, trong bố trí vốn, ngoài ưu tiên các địa bàn khó khăn, cần chú ý ưu tiên cho các công trình mang tính bức xúc có tác động lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân. Chủ động chọn những công trình mang tính bức xúc, cấp thiết để xin ý kiến Chính phủ cho thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải; rà soát và kiên quyết đình chỉ các dự án đầu tư không có trong quy hoạch, kế hoạch được duyệt và chưa đủ thủ tục theo quy định của pháp luật. Tiếp tục kiến nghị Trung ương hỗ trợ vốn để triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình trọng điểm, các công trình chủ yếu của tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương liên quan khẩn trương hoàn thành các thủ tục đầu tư các công trình trọng điểm, công trình chủ yếu trong kế hoạch 5 năm (2011 - 2015). Trong đó, cần ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm, công trình chủ yếu các lĩnh vực hạ tầng các khu công nghiệp; hệ thống các tuyến đường giao thông; các công trình thủy lợi, kè biển, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão; hệ thống thoát nước thải, xử lý rác thải; các dự án tái định cư. Đồng thời, tập trung thu hút đầu tư theo định hướng sau:

- Lĩnh vực công nghiệp: chủ trương chung là hạn chế ngành may mặc ở những nơi đã có dự án đầu tư và không tiếp tục đặt vấn đề thu hút ngành dệt nhuộm;

- Lĩnh vực nông nghiệp: chú ý thu hút đầu tư các dự án phát triển sản xuất gắn với chế biến sản phẩm; ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của tỉnh;

- Lĩnh vực dịch vụ - du lịch: ngoài các khu du lịch hiện có, khuyến khích đầu tư vào các địa bàn khác có điều kiện và có tiềm năng phát triển; xây dựng các trung tâm thương mại và hệ thống chợ, siêu thị; khuyến khích đầu tư kinh doanh các mặt hàng lưu niệm phục vụ du khách;

- Ngoài ra, cần có biện pháp tăng cường thu hút đầu tư vào lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.

d) Phát huy đúng mức vai trò trách nhiệm của chủ đầu tư; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng công trình; ngăn ngừa và kiên quyết chống tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, báo cáo tình hình và tiến độ thực hiện để Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2011
    Ban hành
  2. 23/07/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.