|
NGHỊ QUYẾT Về việc bổ sung dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng và dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến vào danh mục các dự án công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh được ưu tiên tập trung đầu tư (giai đoạn 2010 – 2015) và cơ chế chính sách huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện dự án _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Văn bản số 8695/VPCN-KTN ngày 04/12/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc đầu tư xây dựng đường nối thành phố Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh; Văn bản số 1621/TTg-KTN ngày 09/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ “V/v thực hiện một số cơ chế, chính sách đầu tư đối với dự án đường nối thành phố Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng”; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 02/5/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về triển khai thực hiện đầu tư tuyến đường nối thành phố Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; Sau khi xem xét, thảo luận Tờ trình số 2181/TTr-UBND ngày 08/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua cơ chế chính sách huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (gọi tắt là BT) và dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức: Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (gọi tắt là BOT); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng đầu tư theo hình thức hợp đồng BT và dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức hợp đồng BOT vào danh mục các dự án công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 được ưu tiên tập trung đầu tư theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Thông qua cơ chế chính sách huy động và sử dụng nguồn lực dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng và dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến, bao gồm các nội dung sau: 1. Đối với dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng: - Tỉnh Quảng Ninh vay 300 (ba trăm) tỷ đồng từ nguồn vốn hợp pháp của nhà đầu tư Dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng với lãi suất tối đa bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ (tại thời điểm phát hành trái phiếu Chính phủ) để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn trong phạm vi thực hiện Dự án; Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện Dự án thì tỉnh không hoàn trả kinh phí đã vay. - Trong thời hạn 5 năm (2014-2018), mỗi năm trước khi phân bổ vốn đầu tư phát triển hàng năm, ngân sách tỉnh dành ít nhất 1.000 (một nghìn) tỷ đồng để giải phóng mặt bằng và hoàn trả kinh phí vay đầu tư dự án đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng. 2. Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến: - Tỉnh chia sẻ rủi ro đối với nhà đầu tư dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến trong trường hợp doanh thu thực tế sai khác so với dự kiến (tăng hoặc giảm từ 2% trở lên). Trong trường hợp doanh thu thực tế tăng (hoặc giảm) so với doanh thu trong hồ sơ dự án được duyệt, tỉnh Quảng Ninh và nhà đầu tư mỗi bên hưởng (hoặc chịu) 50% kinh phí. - Tỉnh có chủ trương sử dụng nguồn vốn hợp pháp cho nhà đầu tư Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến vay không tính lãi, tối đa không quá 1.000 tỷ đồng (một nghìn tỷ đồng) trong 5 năm, bắt đầu từ năm kinh doanh công trình (dự kiến từ 2016-2020) mỗi năm tối đa không quá 200 (hai trăm) tỷ đồng. Thời gian nhà đầu tư hoàn trả cho tỉnh chậm nhất từ năm thứ 10 kể từ khi kinh doanh công trình và hoàn trả mỗi năm ít nhất 200 (hai trăm) tỷ đồng, thời gian hoàn trả tối đa không quá 5 năm (2026-2030). Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định cụ thể khi triển khai thực hiện. 3. Phát hành trái phiếu địa phương 1.000 (một nghìn) tỷ đồng để thực hiện các nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Quảng Ninh đối với các dự án trên. Điều 3. Tổ chức thực hiện: - Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10/5/2013 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua ./. |
Nghị quyết
Về việc bổ sung dự án Đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng và dự án Cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến vào danh mục các dự án công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh được ưu tiên tập trung đầu tư (giai đoạn 2010 – 2015) và cơ chế chính sách huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện dự án
Số hiệu: 84/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 10/5/2013
- Ngày hiệu lực
- 10/5/2013
- Người ký
- Nguyễn Đức Long
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hạ tầng kỹ thuật
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 11/09/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 10/05/2013Ban hành
- 10/05/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 11/09/2025Thay thế bởi Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
67/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
041/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
42/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Thông tư
75/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
101/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.