|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 83/2025/QH15; Căn cứ Thông tư số 87/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; Thực hiện Thông báo số 174-TB/TU ngày 22 tháng 12 năm 2025 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 477/BC-BPC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số mức chi và thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 87/2025/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 3. Mức chi và thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử 1. Chi tổ chức hội nghị thực hiện theo Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. 3. Chi bồi dưỡng các cuộc họp a) Các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, Tổ bầu cử:
b) Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
4. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
5. Chi xây dựng văn bản a) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan. b) Chi xây dựng văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản này liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh, toàn xã, phường do Ủy ban bầu cử các cấp, các tổ chức phụ trách bầu cử ban hành (kế hoạch, thông tri, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết công cuộc bầu cử trong toàn tỉnh, các văn bản hướng dẫn cho một xã/phường nhưng được gửi đến tất cả các xã, phường để cùng áp dụng):
6. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử được tính từ thời gian quyết định thành lập, cử người có hiệu lực đến khi kết thúc nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 05 tháng. Trường hợp một người tham gia nhiều nhiệm vụ khác nhau (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã) thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử ngoài các đối tượng nêu tại điểm a khoản này (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử).
c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng 210.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử (thời gian hỗ trợ được tính từ thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm văn bản thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến khi kết thúc nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 05 tháng)
8. Chi công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: thực hiện theo Nghị quyết số 792/2025/NQ-HĐND quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 9. Chi đóng hòm phiếu: Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa không quá 350.000 đồng/hòm phiếu. 10. Chi khắc dấu: Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 280.000 đồng/dấu (mức chi chưa bao gồm phí, lệ phí). 11. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử: Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng. 12. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật vận hành trang thông tin điện tử phục vụ công tác bầu cử thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; các định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 13. Chi in ấn hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo chế độ quy định hiện hành về đấu thầu, giao nhiệm vụ. 14. Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ Ủy ban bầu cử: Sử dụng các trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ Ủy ban bầu cử các cấp để phục vụ cho công tác bầu cử. Trường hợp có nhu cầu mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của Ủy ban bầu cử các cấp, tổ chức thực hiện mua sắm theo quy định pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công hiện hành. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 757/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên. 15. Các nội dung chi khác: Các nội dung chi khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 87/2025/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Nguồn kinh phí Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 361/2021/NQ-HĐND quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND quy định mức chi, thời gian hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 811/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 23/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2026
- Người ký
- Trần Quốc Văn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 85/2015/QH13
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 83/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcLuật · 89/2025/QH15
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 87/2025/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu5
Nghị quyết · 197/2025/QH15
Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Còn hiệu lựcThông tư · 87/2025/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
Còn hiệu lựcNghị quyết · 757/2025/NQ-HĐND
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcNghị quyết · 779/2025/NQ-HĐND
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcNghị quyết · 792/2025/NQ-HĐND
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.