Nghị quyết

Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm trên địa bàn tỉnh cao Bằng

Số hiệu: 81/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
9/12/2022
Ngày hiệu lực
1/1/2023
Người ký
Triệu Đình Lê
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 81/2022/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH THỜI HẠN PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP XÃ, CẤP HUYỆN VÀ THỜI HẠN ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 2992/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo nghị quyết Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện; thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng gửi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp; Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân các cấp;

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.

Điều 2. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm

1. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện

a) Hội đồng nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước tại kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

b) Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã chậm nhất là 6 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách (trước ngày 30/6 năm sau).

c) Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện chậm nhất là 7 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách (trước ngày 31/7 năm sau).

2. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm trước của cấp mình (báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán chi ngân sách địa phương) đến Ban Kinh tế - Xã hội của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 4 năm sau.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm trước của cấp mình (báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán chi ngân sách địa phương) đến Ban Kinh tế - Xã hội của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra, đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 5 năm sau.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước đến Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

3. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương

a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc Kỳ họp Hội đồng nhân dân giữa năm sau.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc Kỳ họp Hội đồng nhân dân giữa năm sau.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc Kỳ họp Hội đồng nhân dân cuối năm sau.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm t ra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam t ỉ nh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm thông tin - VP UBND tỉnh; - Lưu VT. | CHỦ TỊCH Triệu Đình Lê

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.