Nghị quyết

Về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2004

Số hiệu: 81/2003/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/12/2003
Ngày hiệu lực
12/12/2003
Người ký
Trần Văn Cồn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2004

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX , kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe Q. Giám đốc Sở Tài chính được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2004.

Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2004 như sau:

- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: Theo chỉ tiêu của Chính phủ: 508.500 triệu đồng (năm trăm lẻ tám tỷ năm trăm triệu đồng), phấn đấu của tỉnh là 520.090 triệu đồng (năm trăm hai mươi tỷ không trăm chín mươi triệu đồng).

- Tổng chi ngân sách địa phương: Theo chỉ tiêu của Chính phủ: 839.641 triệu đồng (tám trăm ba mươi chín tỷ, sáu trăm bốn mươi mốt triệu đồng), phấn đấu của tỉnh là 851.231 triệu đồng (tám trăm năm mươi một tỷ hai trăm ba mươi một triệu đồng).

Trong đó:

+ Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn trong nước: 179.121 triệu đồng.

(Một trăm bảy mươi chín tỷ một trăm hai mươi một triệu đồng).

+ Chi đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 6.000 triệu đồng (sáu tỷ đồng).

- Bổ sung từ ngân sách TW: 320.230 triệu đồng.

(Ba trăm hai mươi tỷ hai trăm ba mươi triệu đồng).

II. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với phương án phân bổ ngân sách năm 2004 cho các sở, ban ngành tỉnh và các huyện, thị xã. Riêng mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế trong quá trình điều hành, phấn đấu thực hiện Quyết định 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003  của Thủ tướng Chính phủ.

Trong điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh một số vấn đề sau:

- Cần có các biện pháp tích cực để tạo và bồi dưỡng nguồn thu, chống thất thu. Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn ngày càng phát triển ổn định. Tiếp tục thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và quy chế công khai tài chính.

- Triển khai và thực hiện quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn. Tăng cường quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách.

- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu, mua sắm… và việc huy động, sử dụng nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách tiết kiệm có hiệu quả. Xử lý nghiêm các vi phạm tài chính.

- Phần tăng thu ngân sách theo chỉ tiêu phấn đấu của tỉnh phải ưu tiên chi bổ sung cho đầu tư phát triển.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các biện pháp cụ thể, triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2004.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 12 - Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá VI thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2003 ./

 

                                                       TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

                                                                           CHỦ TỊCH

 

                                                                         Trần Văn Cồn

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.