|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 337/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 292/BC-VHXH ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ cho các trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mẫu giáo ở bán trú được hỗ trợ ăn trưa theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. 2. Nội dung, định mức hỗ trợ a) Hỗ trợ kinh phí để nhà trường tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mẫu giáo ở bán trú Trường có từ 15 trẻ đến 25 trẻ được hỗ trợ 0,5 lần định mức (01 lần định mức bằng 200% mức lương cơ sở/ tháng), trường có trên 25 trẻ đến 100 trẻ thì cứ có thêm từ 15 trẻ đến 25 trẻ được tính thêm 0,5 lần định mức; trường có trên 100 trẻ trở lên thì cứ có thêm từ 25 trẻ đến 40 trẻ được tính thêm 0,5 lần định mức nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức. b) Hỗ trợ kinh phí để nhà trường tổ chức công tác y tế học đường, chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Hỗ trợ 200% mức lương cơ sở/tháng để nhà trường tổ chức công tác y tế học đường, chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Hỗ trợ một lần kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể: - Trường có dưới 50 trẻ ở bán trú được hỗ trợ: 15.000.000 đồng/trường. - Trường có từ 50 đến dưới 100 trẻ ở bán trú được hỗ trợ: 30.000.000 đồng/trường. - Trường có từ 100 trẻ ở bán trú trở lên được hỗ trợ 40.000.000 đồng/trường. 3. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian tổ chức nấu ăn thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2018./. |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 78/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 19/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2018
- Người ký
- Hoàng Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 140/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 15/09/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 19/07/2018Ban hành
- 01/09/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 15/09/2020Thay thế bởi Nghị quyết 140/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.