Nghị quyết

Về chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 140/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
3/9/2020
Ngày hiệu lực
15/9/2020
Người ký
Nguyễn Thái Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non

và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh

___________________

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 KHÓA XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 25/8/2020; Báo cáo thẩm tra số 666/BC-VHXH ngày 28/8/2020 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND và thảo luận tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú; viên chức và người lao động được giao thêm nhiệm vụ quản lý học sinh ở bán trú; đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể cho trường mầm non và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mẫu giáo hưởng chính sách hỗ trợ ăn trưa theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ; trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ học ở các trường mầm non công lập thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh đến trường học tập; trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông công lập có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

3. Nội dung, định mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí để trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non ở bán trú: Trường có từ 15 trẻ đến 25 trẻ được hỗ trợ 1.600.000 đồng/tháng, trường có trên 25 trẻ thì cứ thêm 01 trẻ được hỗ trợ thêm 52.000 đồng/tháng nhưng chỉ được hưởng không quá 16.000.000 đồng/tháng/trường (bao gồm tiền đóng bảo hiểm xã hội).

b) Hỗ trợ kinh phí để trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông công lập tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú: Trường có từ trên 150 học sinh ăn tập trung bán trú trở lên thì cứ thêm 01 học sinh được hỗ trợ thêm 64.000 đồng/tháng nhưng chỉ được hưởng không quá 16.000.000 đồng/tháng/trường (bao gồm tiền đóng bảo hiểm xã hội).

c) Hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng để nhà trường hợp đồng với cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.

d) Hỗ trợ kinh phí cho viên chức, người lao động được giao thêm nhiệm vụ quản lý học sinh ở bán trú tại các trường phổ thông có tổ chức nấu ăn bán trú (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú): Trường có từ 30 học sinh ở bán trú trở xuống được hỗ trợ 480.000 đồng/tháng/trường; trường có trên 30 học sinh ở bán trú thì cứ tăng thêm 01 học sinh được hỗ trợ thêm 15.000 đồng/tháng.

e) Hỗ trợ kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể: Hỗ trợ một lần cho trường có dưới 50 học sinh bán trú là 15.000.000 đồng/trường; Trường có từ 50 học sinh đến dưới 100 học sinh bán trú là 30.000.000 đồng/trường; Trường có từ 100 học sinh bán trú trở lên là 40.000.000 đồng/trường (trừ những trường đã thực hiện mua sắm theo Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 và Nghị quyết số 78/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh). Hàng năm, nhà trường được hỗ trợ kinh phí mua bổ sung dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn do hao mòn theo thực tế nhưng không quá 10% kinh phí hỗ trợ một lần.

g) Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ nhà trẻ có hộ khẩu thường trú thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại trường mầm non công lập của tỉnh: 160.000 đồng/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ theo thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.

h) Khuyến khích các trường phổ thông có học sinh ăn bán trú hợp đồng với các đơn vị cung ứng cung cấp dịch vụ suất ăn cho học sinh: được sử dụng 70% kinh phí tại điểm b, điểm c, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết này để hợp đồng với đơn vị cung ứng suất ăn.

4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian tổ chức nấu ăn thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học. 

5. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 78/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp chuyên đề lần thứ tư thông qua ngày 03 tháng 9 năm 2020./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.