Nghị quyết

Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 75/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
19/12/2011
Người ký
Hà Ngọc Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 24/07/2017).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 75/2011/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 2449/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất

Đơn vị tính: ha

| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | | Quy hoạch đến năm 2020 | | | | ||||||||| | | | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | | | | | | | | | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | | | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 670.785,56 | 100 | 670.786 | 670.785,56 | 670.785,56 | 100 | | 1 | Đất nông nghiệp | 629.361,51 | 93,82 | | 627.737,46 | 627.737,46 | 93,58 | | | Trong đó: | | | | | | | | 1.1 | Đất lúa nước | 32.385,74 | 4,83 | 31.800 | | 31.802,06 | 4,74 | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.635,10 | 0,69 | | 8.968,94 | 8.968,94 | 1,34 | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 496.490,51 | 74,02 | 213.779 | 85.679,43 | 299.458,43 | 44,64 | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 10.868,92 | 1,62 | 16.964 | | 16.964,00 | 2,53 | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | 26.960,03 | 4,02 | | 217.677,00 | 217.677,00 | 32,45 | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | 442,73 | 0,07 | | 442,73 | 442,73 | 0,07 | | 2 | Đất phi nông nghiệp | 26.394,28 | 3,93 | | | 31.767,99 | 4,74 | | | Trong đó: | | | | | | | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 124,78 | 0,02 | | 170,56 | 170,56 | 0,03 | | 2.2 | Đất quốc phòng | 1.416,20 | 0,21 | 1.784 | | 1.783,57 | 0,27 | | 2.3 | Đất an ninh | 46,45 | 0,01 | 106 | | 101,82 | 0,02 | | 2.4 | Đất khu công nghiệp | 177,80 | 0,03 | 100 | 423,22 | 515,27 | 0,08 | | 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.067,97 | 0,31 | | 2.734,57 | 2.734,57 | 0,41 | | 2.6 | Đất di tích danh thắng | 105,12 | 0,02 | 136 | 136,06 | 136,06 | 0,02 | | 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 46,74 | 0,01 | 136 | 135,84 | 135,84 | 0,02 | | 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 27,09 | 0,004 | | 29,09 | 29,09 | 0,004 | | 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 562,54 | 0,08 | | 636,04 | 636,04 | 0,09 | | 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 9.569,49 | 1,43 | 9.959 | 3.574,27 | 13.533,43 | 2,02 | | 3 | Đất đô thị | 26.792,46 | 3,99 | 32.878 | | 34.419,68 | 4,90 | | 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 15.821,00 | 2,36 | 16.964 | | 16.964,00 | 2,53 | | 5 | Đất khu du lịch | 2.322,52 | 0,35 | | 3.089,02 | 3.089,02 | 0,46 |

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | | |||||| | | | | Kỳ đầu | Kỳ cuối | | 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 4.958,96 | 3.248,86 | 1.710,10 | | 1.1 | Đất lúa nước | 583,68 | 377,24 | 206,44 | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 665,31 | 402,76 | 262,55 | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.523,92 | 1.132,77 | 391,15 | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | 766,84 | 473,96 | 292,88 | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | - | - | - | | 1.7 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1.419,21 | 862,13 | 557,08 | | 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | | | | | 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | - | - | - | | 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | - | - | - | | 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | - | - | - | | 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 1.040,00 | 570,00 | 470,00 | | 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | - | - | - | | 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 95,35 | 50,15 | 45,20 |

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

| STT | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | | |||||| | | | | Kỳ đầu | Kỳ cuối | | 1 | Đất nông nghiệp | 3.318,83 | 1.686,50 | 1.632,33 | | | Trong đó: | | | | | 1.1 | Đất lúa nước | - | - | - | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 128,83 | 61,50 | 67,33 | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.190,00 | 1.625,00 | 1.565,00 | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | - | - | - | | 2 | Đất phi nông nghiệp | 430,83 | 306,09 | 124,74 | | | Trong đó: | | | | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,70 | 1,70 | - | | 2.2 | Đất quốc phòng | 94,56 | 94,56 | - | | 2.3 | Đất an ninh | 0,50 | - | 0,50 | | 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2,90 | 2,90 | - | | 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 58,45 | 46,65 | 11,80 | | 2.6 | Đất di tích danh thắng | 8,80 | 6,95 | 1,85 | | 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 29,32 | 24,76 | 4,56 | | 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | - | - | - | | 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4,63 | 2,20 | 2,43 | | 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 184,28 | 117,17 | 67,11 |

2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng | Diện tích đến các năm | | | | | ||||||||| | | | | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | | 1 | Đất nông nghiệp | 629.361,51 | 628.664,83 | 628.453,79 | 628.307,10 | 628.168,03 | 627.815,23 | | | Trong đó: | | | | | | | | 1.1 | Đất lúa nước | 32.385,74 | 32.290,29 | 32.232,77 | 32.155,75 | 32.083,99 | 32.008,50 | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.635,10 | 5.086,85 | 5.533,56 | 5.980,04 | 6.429,86 | 6.785,99 | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 496.490,51 | 410.260,17 | 388.746,01 | 323.766,11 | 294.709,30 | 294.235,01 | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 10.868,92 | 19.383,39 | 17.647,56 | 17.647,56 | 16.964,00 | 16.964,00 | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | 26.960,03 | 104.196,44 | 127.439,19 | 192.397,98 | 222.173,60 | 222.534,65 | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | 442,73 | 442,73 | 442,73 | 442,73 | 442,73 | 442,73 | | 2 | Đất phi nông nghiệp | 26.394,28 | 27.580,18 | 28.178,67 | 28.684,03 | 29.189,64 | 29.933,15 | | | Trong đó: | | | | | | | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 124,78 | 131,03 | 139,96 | 153,58 | 155,37 | 171,02 | | 2.2 | Đất quốc phòng | 1.416,20 | 1.546,24 | 1.573,44 | 1.576,29 | 1.632,29 | 1.703,40 | | 2.3 | Đất an ninh | 46,45 | 52,77 | 61,17 | 61,97 | 64,47 | 67,47 | | 2.4 | Đất khu công nghiệp | 177,80 | 202,15 | 229,11 | 293,36 | 327,37 | 353,87 | | 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.067,97 | 2.378,62 | 2.457,62 | 2.471,87 | 2.475,87 | 2.646,87 | | 2.6 | Đất di tích danh thắng | 105,12 | 107,96 | 119,27 | 119,91 | 126,16 | 130,56 | | 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 46,74 | 69,86 | 84,32 | 89,24 | 95,24 | 114,24 | | 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 27,09 | 27,09 | 27,09 | 29,09 | 29,09 | 29,09 | | 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 562,54 | 564,11 | 567,23 | 569,60 | 604,82 | 613,70 | | 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 9.569,49 | 10.420,05 | 10.940,17 | 11.379,31 | 11.759,87 | 12.228,27 | | 3 | Đất đô thị | 26.792,46 | 26.792,46 | 28.334,43 | 28.334,43 | 29.348,36 | 29.348,36 | | 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 15.821,00 | 15.821,00 | 15.821,00 | 16.964,00 | 16.964,00 | 16.964,00 | | 5 | Đất khu du lịch | 2.322,52 | 2.677,02 | 2.677,02 | 2.677,02 | 2.677,02 | 3.089,02 |

b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

| STT | Chỉ tiêu | Diện tích | Phân theo các năm | | | | | ||||||||| | | | | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | | 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 3.248,86 | 1.045,18 | 551,54 | 496,27 | 470,07 | 685,80 | | 1.1 | Đất lúa nước | 377,24 | 95,45 | 57,52 | 77,02 | 71,76 | 75,49 | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 402,76 | 70,75 | 95,79 | 63,17 | 71,18 | 101,87 | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.132,77 | 564,87 | 133,13 | 148,08 | 38,90 | 247,79 | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - | - | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | 473,96 | 121,59 | 61,11 | 70,96 | 117,85 | 102,45 | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | - | - | - | - | - | - | | 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | | | | | | | 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | - | - | - | - | - | - | | 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | - | - | - | - | - | - | | 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | - | - | - | - | - | - | | 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 570,00 | 118,00 | 128,00 | 128,00 | 118,00 | 78,00 | | 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | - | - | - | - | - | - | | 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 50,15 | 10,00 | 10,00 | 10,15 | 10,00 | 10,00 |

c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích | Phân theo các năm | | | | | ||||||||| | | | | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | | 1 | Đất nông nghiệp | 1.686,50 | 338,50 | 340,50 | 343,50 | 331,00 | 333,00 | | | Trong đó: | | | | | | | | 1.1 | Đất lúa nước | - | - | - | - | - | - | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 61,50 | 13,50 | 15,50 | 13,50 | 11,00 | 8,00 | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | - | - | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - | - | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | 1.625,00 | 325,00 | 325,00 | 330,00 | 320,00 | 325,00 | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | - | - | - | - | - | - | | 2 | Đất phi nông nghiệp | 306,09 | 150,72 | 46,95 | 15,17 | 35,54 | 57,71 | | | Trong đó: | | | | | | | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,70 | 0,50 | 0,23 | 0,28 | - | 0,69 | | 2.2 | Đất quốc phòng | 94,56 | 62,00 | - | - | 12,00 | 20,56 | | 2.3 | Đất an ninh | - | - | - | - | - | - | | 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2,90 | - | - | - | 2,40 | 0,50 | | 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 46,65 | 35,40 | 5,00 | 4,25 | 2,00 | - | | 2.6 | Đất di tích danh thắng | 6,95 | - | - | - | 4,75 | 2,20 | | 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 24,76 | 9,49 | 5,27 | 4,50 | - | 5,50 | | 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | - | - | - | - | - | - | | 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,20 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 1,56 | 0,34 | | 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 117,17 | 42,93 | 36,30 | 5,24 | 7,78 | 24,92 |

3. Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a) Nhiệm vụ

- Xác định diện tích các loại đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;

- Xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích sử đất;

- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa và sử dụng;

- Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

b) Giải pháp

- Sau khi phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh được Chính phủ phê duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành liên quan phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức công khai quy hoạch, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân tham gia quản lý, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

- Xây dựng, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư phù hợp với từng giai đoạn và đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền khi thực hiện dự án thu hồi, bồi thường đất đai để người dân thuộc đối tượng thu hồi đất đồng tình thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Giải quyết tốt chỗ ở, ổn định đời sống và tạo việc làm cho các cá nhân và gia đình có đất bị thu hồi;

- Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và bố trí các khu, cụm công nghiệp mới phải dựa trên quan điểm phát triển lâu dài và bền vững. Do vậy cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các dự án phát triển, nhất là đánh giá tác động của các dự án này đối với môi trường và xã hội, phát huy vai trò của quần chúng trong việc đánh giá các tác động này. Việc xét duyệt các dự án phát triển cần có sự tham gia đầy đủ của các cơ quan, ban ngành có chức năng hoặc có liên quan;

- Khai thác, sử dụng đất phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường, chú trọng xử lý chất thải ở các khu khai thác khoáng sản, các cơ sở công nghiệp, các khu dân cư tập trung, đảm bảo chất thải phải được xử lý trước khi thải ra môi trường, tránh gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường. Đi đôi với khai thác sử dụng đất cần chú ý đến việc đầu tư nâng cao độ phì của đất sản xuất nông nghiệp, tái tạo cảnh quan, lớp che phủ bề mặt đất khai thác khoáng sản sau khai thác… nhằm giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước để sử dụng đất bền vững;

- Tăng cường sự phối hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật với kế hoạch sử dụng đất qua các thời kỳ và hàng năm để nâng cao tính thực tiễn, hiệu quả sử dụng đất. Đưa các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất vào hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 2. Hội đông nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể thừ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

CHỦ TỊCH Hà Ngọc Chiến

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2011
    Ban hành
  2. 19/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.