|
NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Long An ___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII- KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 23/2005/NQ-HĐND ngày 29/9/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An-khóa VII về kết quả thực hiện chương trình giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 và phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2010; Sau khi xem xét tờ trình số 3268/TTr-UBND ngày 16/6/2008 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh tiêu chí chuẩn nghèo của tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -Xã hội HĐND và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh tiêu chí chuẩn nghèo của tỉnh như sau: - Vùng nông thôn: bình quân thu nhập đầu người từ 400.000đ/tháng trở xuống; - Vùng thành thị: bình quân thu nhập đầu người từ 540.000đ/tháng trở xuống; Thời gian áp dụng: 2 năm (năm 2009- 2010). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2004/NQ-HĐND-K7 ngày 05/11/2004 của HĐND tỉnh Long An-khóa VII (tại kỳ họp thứ 3) về tiêu chí xác định hộ nghèo của tỉnh giai đoạn 2005-2010. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.
|
Nghị quyết
Về điều chỉnh chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 74/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 7/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2008
- Người ký
- Đỗ Hữu Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
07/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.