Nghị quyết

Thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 74/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
7/12/2007
Ngày hiệu lực
1/1/2008
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 149/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2011).

NGHỊ QUYẾT

Thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp

của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn

___________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH  QUẢNG BÌNH

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 2424/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2007 về mức phụ cấp cho cán bộ: thú y; khuyến nông; bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách; giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn như sau:

1. Qui định mức phụ cấp cho cán bộ: thú y, khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố tại các xã, phường, thị trấn:

STT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu

01

Cán bộ Thú y

1,00 

02

Cán bộ Khuyến nông

0,60

03

 Cán bộ Bảo vệ dân phố:

 

 

- Trưởng ban

0,72

 

- Phó Trưởng Ban

0,60

 

- Uỷ viên kiêm Tổ trưởng

0,48

 

- Tổ trưởng

0,40

 

- Tổ viên

0,30

2. Điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách; giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn như sau:

STT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu

01

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

0,72

02

Phó Trưởng Công an

1,86

03

Phó chỉ huy Quân sự

1,86

04

Chức danh Phó các đoàn thể

0,72

05

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,72

06

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,72

07

Chủ tịch Hội Khuyến học

0,72

08

 Trưởng thôn bản, tiểu khu:

 

 

- Thôn loại I

0,60

 

- Thôn loại II

0,50

 

- Thôn loại III

0,42

09

Bí thư Đảng uỷ bộ phận

0,72

10

Bí thư Chi bộ:

 

10.1

 Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, bản, tiểu khu:

 

 

- Thôn loại I

0,72

 

- Thôn loại II

0,62

 

- Thôn loại III

0,54

10.2

Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng thôn bản, tiểu khu (1):

 

 

- Thôn loại I

0,60

 

- Thôn loại II

0,50

 

- Thôn loại III

0,42

11

Cán bộ y tế thôn, bản

0,42

12

Công an viên

0,60

13

Cán bộ văn thư, thủ quỹ

0,72

14

Cán bộ KH-GT-NN-TL

0,60

15

Cán bộ LĐ-TBXH

0,60

16

Cán bộ DS - GĐ -TE

0,60

17

Cán bộ quản lý Nhà văn hóa kiêm phụ trách truyền thanh xã

0,60

18

Trưởng Ban Tổ chức Đảng

0,72

19

Chủ nhiệm UB kiểm tra Đảng

0,72

20

Trưởng Ban Tuyên giáo

0,72

21

Giáo viên mầm non ngoài biên chế:

 

 

- Xã đặc biệt khó khăn

1,08

 

- Các xã miền núi, bãi ngang, và các thị trấn: Đồng Lê, Quy Đạt, NN Việt Trung, NT Lệ Ninh

0,84

 

- Các xã đồng bằng

0,65

 

- Các phường thuộc TP Đồng Hới; các thị trấn: Ba Đồn, Hoàn Lão, Quán Hàu, Kiến Giang

0,48

Ghi chú: (1) Nếu trong một thôn, bản, tiểu khu có nhiều chi bộ thì Bí thư Chi bộ hưởng theo mức thôn loại III

Điều 2.  Thời gian áp dụng hệ số phụ cấp mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết về quy định mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 11 thông qua.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Ban hành
  2. 01/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 149/2010/NQ-HĐND
  4. 01/01/2011

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.