Nghị quyết

Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002

Số hiệu: 70/2003/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
17/7/2003
Ngày hiệu lực
11/7/2003
Người ký
Trần Văn Cồn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính – vật giá được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002.

Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002 như sau:

- Tổng thu ngân sách Nhà nước: 1.125.177.923.221 đồng.

(Một ngàn một trăm hai mươi lăm tỷ, một trăm bảy mươi bảy triệu, chín trăm hai mươi ba ngàn, hai trăm hai mươi một đồng).

- Ngân sách địa phương được hưởng: l.072.044.733.863 đồng.

(Một ngàn không trăm bảy mươi hai tỷ, không trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi ba ngàn, tám trăm sáu mươi ba đồng).

Gồm:

+ Thu ngân sách trên địa bàn: 612.121.829.559 đồng.

(Sáu trăm mười hai tỷ, một trăm hai mươi một triệu, tám trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm năm mươi chín đồng).

+ Bổ sung từ ngân sách TW: 459.922.904.304 đồng.

(Bốn trăm năm mươi chín tỷ, chín trăm hai mươi hai triệu, chín trăm lẻ bốn ngàn ba trăm lẻ bốn đồng).

* Thu ngân sách tỉnh hưởng: 811.172.191.201 đồng.

(Tám trăm mười một tỷ, một trăm bảy mươi hai triệu một trăm chín mươi một ngàn, hai trăm lẻ một đồng).

* Thu ngân sách huyện hưởng: 170.767.762.648 đồng.

 (Một trăm bảy mươi tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi hai ngàn, sáu trăm bốn mươi tám đồng).

* Thu ngân sách xã hưởng: 90.l04.780.014 đồng.

(Chín mươi tỷ, một trăm lẻ bốn trệu, bảy trăm tám mươi ngàn, không trăm mười bốn đồng).

- Tổng chi ngân sách địa phương: 948.206.824.191 đồng.

(Chín trăm bốn mươi tám tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, một trăm chín mươi một đồng).

Trong đó:

+ Chi ngân sách tỉnh: 723.171.602.469 đồng

(Bảy trăm hai mươi ba tỷ, một trăm bảy mươi một triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng).

+ Chi ngân sách huyện: 150.767.082.587 đồng.

(Một trăm năm mươi tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm tám mươi bảy đồng).

Chi ngân sách xã: 74.268.139.135 đồng.

(Bảy mươi bốn tỷ, hai trăm sáu mươi tám triệu, một trăm ba mươi chín ngàn, một trăm ba mươi lăm đồng).

- Kết dư ngân sách địa phương (chưa trừ các khoản được chuyển sang năm 2003 chi theo quy định hiện hành): 123.837.909.672 đồng.

(Một trăm hai mươi ba tỷ, tám trăm ba mươi bảy triệu, chín trăm lẻ chín ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng).

Trong đó:

+ Kết dư ngân sách tỉnh: 88.000.588.732 đồng.

(Tám mươi tám tỷ, không triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi hai đồng).

Kết dư ngân sách tỉnh được tiếp tục chuyển sang năm 2003: 87.098.549.025 đồng (tám mươi bảy tỷ không trăm chín mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi chín ngàn không trăm hai mươi lăm đồng) chi như sau:

- Chi theo Quyết định số 815/TTg: 71.490.520.000 đồng (bảy mươi một tỷ, bốn trăm chín mươi triệu, năm trăm hai chục ngàn đồng).

- Chi kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông nông, cơ sở làng nghề: 10.784.414.600 đồng (mười tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu, bốn trăm mười bốn ngàn, sáu trăm đồng).

- Chi cho dự án 112: 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng).

- Chi cho chương trình muối: 2.392.171.200 đồng (hai tỷ, ba trăm chín mươi hai triệu, một trăm bảy mươi một ngàn, hai trăm đồng).

- Chi tinh giảm biên chế: 1.981.443.225 đồng (một tỷ, chín trăm tám mươi một triệu, bốn trăm bốn mươi ba ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

Kết dư ngân sách tỉnh năm 2002: 902.039.707 đồng (chín trăm lẻ hai triệu, không trăm ba mươi chín ngàn, bảy trăm lẻ bảy đồng).

+ Kết dư ngân sách huyện: 20.000.680.061 đồng.

(Hai mươi tỷ, không triệu, sáu trăm tám mươi ngàn, không trăm sáu mươi một đồng).

+ Kết dư ngân sách xã: 15.836.640.879 đồng.

(Mười lăm tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn, tám trăm bảy mươi chín đồng).

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2003./.

 

                                                       TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

                                                                           CHỦ TỊCH

 

                                                                         Trần Văn Cồn

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.