Nghị quyết

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2021 tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 69/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
29/9/2021
Ngày hiệu lực
9/10/2021
Người ký
Triệu Đình Lê
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 69/2021/NQ-HĐND | Cao Bằng , ngày 29 tháng 9 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 4 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 2508/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2021 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2021 tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương:

a) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2021 của 16 dự án với số vốn 302.595,950 triệu đồng;

b) Điều chỉnh, bổ sung tăng kế hoạch vốn năm 2021 của 30 dự án với số vốn 302.595,950 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 1 kèm theo).

2. Nguồn vốn ngân sách Trung ương:

a) Nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước):

- Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2021 của 16 dự án với số vốn 169.520,413 triệu đồng;

- Điều chỉnh, bổ sung tăng kế hoạch vốn năm 2021 của 11 dự án với số vốn 169.520,413 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 2 kèm theo).

b) Nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài):

- Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2021 của 01 dự án với số vốn 724,000 triệu đồng;

- Điều chỉnh, bổ sung tăng kế hoạch vốn năm 2021 của 01 dự án với số vốn 724,000 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 3 kèm theo).

3. Nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương:

a) Bổ sung kế hoạch Nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020: Bổ sung 09 dự án với tổng số vốn 124.700 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 4.1 kèm theo).

b) Bổ sung kế hoạch Nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2021: Bổ sung 01 dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng với tổng số vốn 20.800,000 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 4.2 kèm theo).

4. Nguồn tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác năm 2021:

a) Nguồn tăng thu ngân sách địa phương:

- Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2021 của 02 dự án với số vốn 80.000,000 triệu đồng;

- Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn năm 2021 của 01 dự án và bố trí Xây dựng nông thôn mới (hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới) với số vốn 12.030,000 triệu đồng.

b) Nguồn vốn được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh: Điều chỉnh giảm chỉ tiêu kế hoạch vốn năm 2021 của 03 dự án với số vốn 117.504,413 triệu đồng.

(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 5 kèm theo).

Các nội dung khác về Kế hoạch đầu tư công năm 2021 không điều chỉnh thực hiện theo Nghị quyết số 58/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Căn cứ Nghị quyết này thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2021;

2. Chỉ đạo các đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2021 theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;

3. Chỉ đạo các chủ đầu tư rà soát phần vốn dôi dư của các dự án đã hoàn thành và hoàn thành trong năm 2021 để điều chỉnh sang các dự án khác theo quy định hiện hành tránh bị thu hồi vốn;

4. Căn cứ tình hình thực tế, tiếp tục xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn năm 2021 của các dự án do tỉnh bố trí vốn theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 4 “chuyên đề” thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2021./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp; - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, Thành phố; - Trung tâm Thông tin-VP UBND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Triệu Đình Lê

TỔNG HỢP NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021

(Kèm theo Nghị quyết số 69/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Đvt: triệu đồng

| Biểu | Nội dung | Kế hoạch năm 2021 (đã giao tại NQ số 58/2020/NQ-HĐND) | Điều chỉnh kế hoạch năm 2021 | | Kế hoạch năm 202 1 sau điều ch ỉ nh | Ghi chú | |||||||| | | | | Giảm | Tăng | | | | | Tổng cộng | 955.738,000 | 670.344,776 | 630.370,363 | 915.763,587 | | | Biểu 1 | Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương năm 2021 | 404.650,000 | 302.595,950 | 302.595,950 | 404.650,000 | | | Biểu 2 | Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương (vốn trong nước) năm 2021 | 272.478,000 | 169.520,413 | 169.520,413 | 272.478,000 | | | Biểu 3 | Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương (vốn nước ngoài) năm 2021 | 35.610,0000 | 724,0000 | 724,0000 | 35.610,0000 | | | Biểu 4.1 | Bổ sung kế hoạch đầu tư vốn dự phòng ngân sách trung ương năm 2020 | - | | 124.700,0000 | 124.700,0000 | Bổ sung vốn dự phòng NSTW theo Quyết định số 118/QĐ-TT g ngày 27/12/2020 của Thủ Tướng Chính phủ | | Biểu 4.2 | Bổ sung kế hoạch đầu tư vốn dự phòng ngân sách trung ương năm 2021 | - | | 20.800,0000 | 20.800,0000 | Bổ sung vốn theo QĐ 19/QĐ-TTg ngày 09/3/2021; Thực hiện theo quy trình quản lý văn bản mật | | Biểu 5 | Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác năm 2021 | 243.000,0000 | 197.504,4130 | 12.030,0000 | 57.525,5870 | | | | | | | | | |

| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN | ||

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.