|
NGHỊ QUYẾT Về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 89/BC-HĐND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu a) Nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về giao thông của người tham gia giao thông, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. b) Tai nạn giao thông phải được kiềm giảm dần qua các năm. Phấn đấu mỗi năm giảm từ 10 - 15% so với năm trước, giảm cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương) trên hai lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và không để ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh. c) Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực thi công vụ của công chức làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông, có tinh thần trách nhiệm cao, hoạt động có hiệu quả, hoàn thành tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm a) Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông của các ngành chức năng và chính quyền các cấp, tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông. b) Xây dựng lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong sạch, vững mạnh, có tinh thần trách nhiệm cao, hoạt động có hiệu quả, hoàn thành tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao. c) Tập trung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến mọi tầng lớp nhân dân, hình thức tuyên truyền phải phù hợp với từng đối tượng; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục tại nơi cư trú, nhất là đối với các đối tượng có nguy cơ gây tai nạn giao thông. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên phải gương mẫu và có trách nhiệm tuyên truyền, vận động mọi người và người thân trong gia đình chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. d) Tiếp tục xây dựng, nhân rộng các mô hình “Tự quản về an toàn giao thông” ở ấp, khu phố, khu dân cư nhằm thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại cơ sở. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn giao thông của các thành viên trong gia đình, cộng đồng dân cư trong ấp, khu phố, khu dân cư, xem đây là một trong các tiêu chí để xét công nhận gia đình văn hoá, ấp, khu phố an toàn về an ninh trật tự. Phát huy, nhân rộng các sáng kiến của nhân dân về các mô hình quần chúng tham gia công tác an toàn giao thông. đ) Đẩy mạnh công tác tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường bộ, đường thủy, tập trung vào các địa bàn trọng điểm và những giờ cao điểm, ở những nơi thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông; bảo đảm trật tự an toàn giao thông được thông suốt, không để tình trạng ách tắc giao thông xảy ra. Khen thưởng, động viên kịp thời cho tập thể, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về trật tự an toàn giao thông; xử lý nghiêm đúng quy định của pháp luật những trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và xem đây là một kênh tuyên truyền về pháp luật an toàn giao thông có hiệu quả. e) Rà soát, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh có tầm nhìn lâu dài. Từng bước xây dựng, mở rộng, nâng cấp, phát triển hệ thống giao thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đi lại của nhân dân và giảm thiểu tai nạn giao thông. Mở thêm các tuyến xe buýt, quản lý chặt chẽ vận tải hành khách, hàng hóa. Hàng năm, tăng cường nguồn kinh phí ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã nhằm tập trung xóa điểm đen, nơi có nguy cơ thường xảy ra tai nạn giao thông, kịp thời duy tu, bảo dưỡng hệ thống giao thông hiện hữu nhằm nâng cao thời gian sử dụng, tiết kiệm chi phí. Kinh phí dành cho duy tu, bảo dưỡng hệ thống giao thông phải cân đối đồng bộ với kinh phí đầu tư xây dựng mới. g) Tiến hành rà soát những quy định của pháp luật về lĩnh vực an toàn giao thông chưa phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông; quy định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp chính quyền và cá nhân người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông. h) Quản lý chặt chẽ đăng ký, đăng kiểm phương tiện, bảo đảm các phương tiện khi tham gia giao thông phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật; tăng cường công tác quản lý các bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. i) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ, bằng thuyền trưởng, máy trưởng; xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, sách nhiễu; các phương tiện tham gia giao thông phải được đăng ký, đăng kiểm đúng quy định; 100% phương tiện ô tô trong tỉnh có lắp đặt hệ thống thiết bị hành trình theo quy định, kiên quyết loại bỏ, đình chỉ các phương tiện không đảm bảo an toàn giao thông. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm sơ kết việc tổ chức thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động theo hội, theo giới nhằm góp phần đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018
Số hiệu: 69/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 12/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ Đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2013Ban hành
- 22/12/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 25/07/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND
- 01/01/2019Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 32/2007/NQ-CP
Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Còn hiệu lựcLuật · 23/2004/QH11
Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ Đường thủy nội địa
30/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Quyết định
21/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 quy định trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2013 về việc sửa đổi Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 quy định trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2019Quyết định
17/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc bãi bỏ Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Cà mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2014Quyết định
56/TT-LB•Bộ Giao thông vận tải
Điều chỉnh mức thu phí giao thông đường bộ, đường sông và quy định tỷ lệ điều tiết tiền thu phí giao thông
Ngưng hiệu lựcBan hành: 26/12/1988Thông tư liên tịch
68/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Sáp nhập Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động vào Ban Quản lý bến xe, bến thủy và đổi tên thành Ban điều hành vận tải và kiểm tra tải trọng xe trực thuộc Sở Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2021Quyết định
10/2013/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc sửa đổi Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/4/2013Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.