|
NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020”; Xét Tờ trình số: 94/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua Dự án rà soát, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Hạn chế thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, ứng phó với biến đổi khí hậu; ổn định và nâng cao đời sống người dân vùng dự án; bố trí dân cư gắn liền với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đặc biệt ở các vùng rừng đầu nguồn, Vườn Quốc gia Ba Bể, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, huyện Na Rì và Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. b) Mục tiêu cụ thể: Hoàn thành bố trí ổn định dân cư ở các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2025 bố trí ổn định dân cư cho 2.609 hộ dân. Trong đó, giai đoạn 2015 - 2020 tổ chức bố trí ổn định cho 1.088 hộ dân; định hướng giai đoạn 2020 - 2025 tổ chức bố trí ổn định cho 1.521 hộ dân. Hình thành các cụm dân cư mới với kết cấu hạ tầng được hoàn thiện hơn và đáp ứng các phúc lợi công cộng, bố trí vùng sản xuất hợp lý theo quy hoạch và phù hợp với xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2025, xây dựng, chỉnh sửa cơ bản hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng quy hoạch. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; phát triển các dịch vụ trên cơ sở khai thác lợi thế địa lý, tiềm năng về đất đai, sông hồ, tài nguyên phục vụ sản xuất hàng hoá. Nâng cao đời sống sau bố trí, ổn định lại dân cư. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dự án bố trí dân cư dưới 10%/năm; tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; sử dụng điện đạt 95 - 100%; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 80%. 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Quy hoạch bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng di cư tự do và khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh. b) Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, lốc xoáy; Hộ gia đình sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy; Hộ gia đình sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất, thiếu nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường và tác động phóng xạ; Hộ gia đình di cư tự do không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; Hộ gia đình sinh sống ở khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài; Cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tập trung và xen ghép. 3. Phương án quy hoạch bố trí ổn định dân cư a) Tổng số Dự án quy hoạch là 79; tổng số hộ dân thuộc diện quy hoạch là 2.609. (Có danh mục các Dự án kèm theo) b) Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ các vùng tái định cư: San gạt mặt bằng: San mặt bằng cho các dự án bố trí dân cư tập trung, diện tích 280.100m2, tổng vốn đầu tư là 40 tỷ đồng. Đầu tư nâng cấp đường giao thông 17,8km, tổng vốn đầu tư là 35,6 tỷ đồng. Đầu tư làm mới đường giao thông 48,1km, tổng vốn đầu tư là 144,3 tỷ đồng. Xây dựng công trình kè chống sạt lở, tổng vốn đầu tư là 05 tỷ đồng. Thủy lợi: Xây dựng hệ thống công trình thủy lợi, đắp hồ đập, kênh mương, tổng vốn đầu tư là 35,4 tỷ đồng. Nước sinh hoạt: Đầu tư hệ thống nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 1.387 hộ dân, tổng vốn đầu tư là 56,7 tỷ đồng. Nhà văn hóa: Đầu tư 28 công trình nhà văn hóa, tổng vốn đầu tư là 14 tỷ đồng. Xây dựng lớp học: Đầu tư lớp học, nhà công vụ giáo viên, tổng vốn đầu tư là 07 tỷ đồng. Đầu tư 47,2km đường dây điện hạ thế 0,4KV, tổng vốn đầu tư là 30,4 tỷ đồng. Đầu tư 29 trạm biến áp 50KVA, tổng vốn đầu tư 18 tỷ đồng. Đầu tư 07 trạm biến áp 75KVA, tổng vốn đầu tư là 4,9 tỷ đồng. c) Quy hoạch phát triển sản xuất: Hỗ trợ khai hoang và tạo nương cố định 290ha, tổng vốn hỗ trợ là 3,3 tỷ đồng với 100% vốn ngân sách Trung ương. Hỗ trợ trực tiếp mua phân bón, giống cây, dụng cụ sản xuất cho 778 hộ, tổng vốn hỗ trợ là 5,4 tỷ đồng với 100% vốn Trung ương. Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ gia đình được bố trí ổn định đến vùng dự án bố trí dân cư để ổn định đời sống. Hỗ trợ cho 979 lao động, tổng vốn hỗ trợ là 02 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư cho phát triển sản xuất là 10,7 tỷ đồng với 100% vốn sự nghiệp kinh tế Trung ương hỗ trợ. 4. Giải pháp thực hiện a) Cơ chế chính sách: Chính sách đất đai; chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình; chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép; các chính sách khác thực hiện theo Quyết định số: 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020. b) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn khái toán là 609,2 tỷ đồng. Trong đó: Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương là 572,5 tỷ đồng chiếm 94%; vốn địa phương lồng ghép là 36,7 tỷ đồng chiếm 06%. Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương theo Quyết định số: 1776/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020. Nguồn vốn ngân sách địa phương, vốn lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện công tác khuyến nông - lâm - ngư nghiệp, đào tạo cán bộ, phát triển nguồn lực, đào tạo nghề. Thực hiện tốt Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong vùng quy hoạch bố trí dân cư. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư quy hoạch: Giai đoạn 2015 - 2020 là 371,4 tỷ đồng và giai đoạn 2020 - 2025 là 237,8 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025
Số hiệu: 67/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Du
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 23/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2016Ban hành
- 18/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 23/06/2025Thay thế bởi Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/2014/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.