Nghị quyết

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 06/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
29/4/2025
Ngày hiệu lực
4/5/2025
Người ký
Phương Thị Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí

hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 27 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

    

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa được phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất do chuyển mục đích sử dụng đất; hỗ trợ các địa phương sản xuất lúa, bảo vệ đất trồng lúa, tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; hỗ trợ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.

Điều 3. Định mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện mô hình sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; tổ chức đào tạo, tập huấn.

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu thực hiện mô hình và chi phí các lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân.

b) Định mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, vật tư thiết yếu thực hiện mô hình đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% kinh phí đối với địa bàn còn lại.

- Hỗ trợ 100% chi phí các lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân.

2. Hỗ trợ hoạt động khuyến nông: Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông tại địa phương từ nguồn ngân sách tỉnh Bắc Kạn.

3. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu thực hiện dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lúa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% kinh phí đối với địa bàn còn lại.

4. Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa.

a) Nội dung hỗ trợ:

Hỗ trợ kinh phí thực hiện các mô hình: Áp dụng các biện pháp cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa còn lại nhằm tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; sử dụng bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học để tăng chất lượng đất; bón vôi thau chua đối với đất nhiễm phèn và các biện pháp cải tạo đất khác.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% kinh phí đối với địa bàn còn lại.

5. Hỗ trợ đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.

Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.

6. Hỗ trợ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.

Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.

7. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, đảm bảo các điều kiện khác theo quy định của Luật Trồng trọt và được minh chứng phù hợp với điều kiện canh tác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/bản quyền 01 giống lúa.

 

Điều 4. Việc sử dụng kinh phí bảo vệ đất trồng lúa

1. Sử dụng tối thiểu 30% tổng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa để thực hiện các hoạt động: Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

2. Phần kinh phí còn lại được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau:

a) Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;

b) Hỗ trợ đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;

c) Hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;

d) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

Điều 5. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết bao gồm nguồn ngân sách Trung ương theo khoản 1 Điều 14 và nguồn ngân sách địa phương theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ 27 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2025./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.