|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015, có xét đến năm 2020 ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Xét tờ trình số 1260/TTr – UBND ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015, có xét đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung sau: 1. Dự báo trữ lượng và tài nguyên một số khoáng sản có trữ lượng lớn - Quặng sắt: trữ lượng và tài nguyên dự báo 44,75 triệu tấn; - Quặng mangan: trữ lượng và tài nguyên dự báo 6,13 triệu tấn; - Quặng thiếc – vonfram: trữ lượng và tài nguyên dự báo 13.793 tấn; - Quặng barit: trữ lượng và tài nguyên dự báo 2,67 triệu tấn; 2. Mục tiêu Đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản và quy mô trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác từ đó xây dựng quy hoạch đánh giá, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đề xuất nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, góp phần đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững trước mắt và lâu dài. 3. Đối tượng Các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh, trong đó trọng tâm là những khoáng sản có khả năng khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các khoáng sản sắt, mangan, thiếc- vonfram, barit và một số khoáng sản khác như: fluorit, đá ốp lát… 4. Các nội dung quy hoạch 4.1. Dự báo nhu cầu sử dụng một số khoáng sản có trữ lượng lớn đến năm 2020: - Quặng sắt: tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2020 khoảng 10 triệu tấn. - Quặng mangan: tổng nhu cầu sử dụng đến 2020 khoảng 3,0 triệu tấn. - Quặng thiếc: tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2020 khoảng 7.000 tấn tinh quặng (≥ 60% Sn). 4.2. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
Trong giai đoạn 2011 – 2015 sẽ tiến hành thăm dò thêm tại các mỏ, điểm mỏ được phát hiện mới sau khi đã được điều tra, đánh giá của Nhà nước. 4.3. Quy hoạch khai thác khoáng sản * Đối với quặng sắt - Đưa vào khai thác công nghiệp các mỏ sau khi hoàn thành thăm dò các quy mô trữ lượng và tài nguyên > 1 triệu tấn như: Bản Nùng, Khuổi Tông, Lũng Luông, Cao Lù và Boong Quang. - Các mỏ có quy mô trữ lượng và tài nguyên còn lại (sau khai thác đến năm 2010) < 1.000.000 tấn và các mỏ, điểm mỏ đã cấp phép khai thác, yêu cầu thăm dò nhằm xác định trữ lượng còn lại và sẽ quy hoạch cho khai thác với quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng, điều kiện khai thác, năng lực của chủ đầu tư. * Đối với quặng mangan - Các mỏ có trữ lượng và tài nguyên còn lại (sau khai thác đến năm 2010) > 100.000 tấn sẽ quy hoạch cho khai thác công nghiệp gồm: Tốc Tát, Lũng Luông. - Sau khi thăm dò làm rõ trữ lượng sẽ đưa vào khai thác với quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng, điều kiện khai thác và năng lực của chủ đầu tư tại các điểm mangan còn lại. * Đối với các khoáng sản khác Xác định rõ quy mô khai thác theo quy mô trữ lượng và những việc cần làm trước khi khai thác. Huy động khai thác theo nhu cầu thực tế chế biến của tỉnh hoặc trong nước. Quy hoạch khai thác khoáng sản
Ngoài ra, trong giai đoạn 2011 0 2015, sau khi có kết quả thăm dò, sẽ rà soát phân loại quy mô khai thác tại các mỏ, điểm mỏ phù hợp trữ lượng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4.4. Quy hoạch chế biến a) Nguyên tắc chung Chỉ duy trì và cấp giấy phép xây dựng cơ sở chế biến trên cơ sở khẳng định được vùng nguyên liệu đảm bảo cho chế biến đạt hiệu quả kinh tế và không gây ô nhiễm môi trường. b) Đối với quặng sắt - Tổng số cơ sở chế biến quặng sắt hiện có là 06 cơ sở, với sản lượng sản phẩm như sau: + Gang: 400.600 tấn/năm; + Sắt xốp và phôi thép: 421.600 tấn/năm. - Rà soát, đánh giá từng cơ sở chế biến để trong giai đoạn 2011 - 2015 duy trì số lượng cơ sở chế biến hợp lý; - Xóa bỏ, di dời cơ sở chế biến nằm trong khu vực quy hoạch đô thị. c) Đối với quặng mangan - Tổng số cơ sở chế biến hiện có là 10 cơ sở, với sản lượng: + Feromangan: 68.090 tấn/năm; + Bột dioxyt mangan: 27.000 tấn/năm. + Mangan kim loại điện giải: 20.000 tấn/năm. - Rà soát, đánh giá từng cơ sở chế biến để trong giai đoạn 2011 - 2015 duy trì số lượng cơ sở chế biến hợp lý; Khuyến khích liên kết, liên doanh các dự án có sản phẩm giống nhau. d) Đối với thiếc Hiện có 2 cơ sở chế biến, với sản lượng thiếc thỏi là 550 tấn/năm. Sau khi có kết quả thăm dò thiếc tại khu vực Tĩnh Túc, Nguyên Bình sẽ quyết định giữ 2 hoặc 1 cơ sở chế biến. e) Đối với vàng Hiện có 01 xưởng chiết tách kim loại quý (tại xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình) công suất 1.800 tấn quặng tinh/năm. Trong giai đoạn 2011- 2015 di chuyển xưởng này ra vị trí khác hoặc thu hồi dự án trong trường hợp không có nguyên liệu hoặc hoạt động không hiệu quả. g) Đối với antimon Hiện có 01 dự án khai thác và chế biến antimon (tại xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm) công suất 10.000 tấn/năm. Trước khi đầu tư và đưa dự án này vào sản xuất, cần phải tiến hành đánh giá, thăm dò để xác định trữ lượng quặng antimon nguyên liệu. h) Đối với barit Hiện có 01 nhà máy chế biến quặng barit (tại thị trấn Pác Mjầu, huyện Bảo Lâm), công suất 48.000 tấn/năm. Để đảm bảo nguyên liệu cần tiến hành thăm dò để xác định trữ lượng quặng Barit của các điểm mỏ là nguồn nguyên liệu cho nhà máy. i) Đối với đồng Hiện có 02 dự án là nhà máy tuyển nổi quặng niken - đồng (Bản Gủn, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An và phường Sông Bằng, Thị xã Cao Bằng) với công suất 450.000 tấn quặng/năm và dự án khai thác và chế biến mỏ đồng lộ thiên (tại xã Yên Thổ, xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm) công suất 650 tấn/năm. Tiến hành thăm dò để khẳng định trữ lượng khoáng sản trước khi đầu tư cơ sở chế biến. k) Đối với các khoáng sản khác Trong trường hợp cần thiết, có thể xem xét cấp phép xây dựng mới một số cơ sở chế biến với điều kiện đã xác định được trữ lượng khoáng sản, đảm bảo có đủ nguồn nguyên liệu ổn định, lâu dài và đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án với công nghệ, thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường. l) Các vùng chế biến khoáng sản tập trung vào 3 vùng sau Vùng 1: Vùng phát triển công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản trung tâm (Thị xã Cao Bằng, Hòa An) là nơi luyện gang thép, mangan kim loại điện giải, bột dioxit mangan và tuyển nổi niken - đồng. Vùng 2: Vùng phát triển công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản miền Đông: tập trung chế biến feromangan, bột dioxit mangan. Vùng 3: Vùng phát triển công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản miền Tây: - Phát triển cụm công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc volfram Tĩnh Túc, Nguyên Bình; - Khai thác và chế biến quặng chì kẽm và barit tại Bảo Lâm. 5. Nhiệm vụ và những giải pháp 5.1. Xác định khai thác và chế biến khoáng sản là nguồn lực của tỉnh để đầu tư phát triển các lĩnh vực khác của địa phương. 5.2. Vận dung hợp lý Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010, các Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật; tăng cường tuyên truyền Luật khoáng sản và các văn bản dưới Luật sâu rộng trong toàn xã hội. 5.3. Xây dựng chính sách quản lý tài nguyên khoáng sản của tỉnh với phương châm tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả kinh tế cao, giảm thiểu xuất khẩu quặng thô, đẩy mạnh khai thác gắn liền với chế biến tại chỗ, chế biến sâu. 5.4. Xác định thống nhất quản lý trên toàn địa bàn tỉnh, phân định rõ ràng, nâng cao hiệu lực quản lý các cấp từ tỉnh đến xã. 5.5. Xây dựng hệ thống dữ liệu tài nguyên khoáng sản của tỉnh, lập chương trình đánh giá, thăm dò khoáng sản nhằm phát hiện các điểm mỏ mới và tăng trữ lượng khoáng sản, tạo cơ sở địa chất cho khai thác khoáng sản. 5.6. Khai thác có sự điều hòa giữa quặng giàu với quặng nghèo, tạo giá trị cho các mỏ có chất lượng thấp. 5.7. Một số giải pháp cụ thể đối với thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trong địa bàn của tỉnh - Đối với công tác thăm dò: yêu cầu chủ giấy phép thăm dò bổ sung các điểm mỏ đã được cấp nhưng chưa có số liệu chính xác về trữ lượng. Các điểm mỏ chưa cấp, dự kiến khai thác trong giai đoạn 2011 - 2015 tiến hành thăm dò trước khi cấp phép khai thác. Nguồn kinh phí thăm dò khoáng sản huy động từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác. - Đối với hoạt động khai thác: yêu cầu các chủ giấy phép từng bước áp dụng công nghệ tiên tiến để khai thác triệt để tài nguyên; thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ môi trường sinh thái trong khai thác khoáng sản; quản lý sản lượng khai thác trên cơ sở giấy phép được cấp và trữ lượng khoáng sản đã được xác định qua thăm dò. - Đối với hoạt động chế biến: yêu cầu các cơ sở chế biên đã xây dựng xong phải hoạt động liên tục; khuyến khích liên doanh, liên kết đối với các dự án có sản phẩm giống nhau; kiểm tra giám định công nghệ các cơ sở chế biến đã được cấp giấy phép xây dựng, nếu công nghệ chưa phù hợp các quy định hiện hành phải nâng cấp hoặc dừng sản xuất để tránh láng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đánh giá hiệu quả các dự án chế biến phải dựa trên cơ sở tính giá nguyên liệu quặng đầu vào theo giá thị trường. - Đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản vàng sẽ cấp phép chủ yếu theo hình thức đấu thầu để chọn nhà đầu tư và trước hết phải làm thí điểm, không làm tràn lan, quy trình quản lý đảm bảo chặt chẽ, thực sự hiệu quả. - Tách bạch kết quả hoạt động khai thác và hoạt động chế biến khoáng sản làm cơ sở tính toán chính xác nguồn thu nộp ngân sách nhà nước của các chủ giấy phép. 5.8. Có chính sách thu hút, đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong chuyên ngành khoáng sản của tỉnh. 5.9. Xúc tiến học tập, ứng dụng công nghệ khai thác khoáng sản của quốc tế nhằm đạt được hiệu quả cao nhất và bảo vệ môi trường. 5.10. Kêu gọi, thu hút đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động khoáng sản của tỉnh theo quy định. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ thông qua Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV kỳ họp thứ 2 thông qua./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015, có xét đến năm 2020
Số hiệu: 65/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 19/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2011
- Người ký
- Hà Ngọc Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 24/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 19/07/2011Ban hành
- 29/07/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 24/07/2017Thay thế bởi Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 60/2010/QH12
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.