Nghị quyết

Về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 của tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 64/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
8/12/2014
Ngày hiệu lực
14/12/2014
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 của tỉnh Bình Thuận

_________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4196/TTr-UBND ngày 20/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013 của tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2013:

7.577.997 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013:

7.925.498 triệu đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2013:

7.737.902 triệu đồng.

4. Cân đối ngân sách địa phương năm 2013:

- Tổng thu ngân sách địa phương:   7.925.498 triệu đồng.

Bao gồm:

+ Thu NSNN để lại cho NS địa phương:

3.887.630 triệu đồng;

+ Thu kết dư năm trước chuyển sang:

95.302 triệu đồng;

+ Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang:

1.064.165 triệu đồng;

+ Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:

2.733.167 triệu đồng;

+ Thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng:

134.841 triệu đồng;

+ Thu viện trợ

5.915 triệu đồng;

+ Thu ngân sách cấp dưới nộp lên

4.478 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương:

7.737.902 triệu đồng;

- Kết dư ngân sách địa phương

187.596 triệu đồng.

a) Cân đối ngân sách tỉnh:

- Tổng thu ngân sách tỉnh:   6.189.343 triệu đồng.

Bao gồm:

+ Thu NSNN điều tiết NS tỉnh:

2.383.141 triệu đồng;

+ Thu kết dư năm trước chuyển sang:

47 triệu đồng;

+ Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:

2.733.167 triệu đồng;

+ Thu huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước:

134.841 triệu đồng;

+ Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang:

928.587 triệu đồng;

+ Thu viện trợ

5.915 triệu đồng;

+ Thu ngân sách cấp dưới nộp lên

3.645 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách tỉnh:

6.189.262 triệu đồng;

- Kết dư ngân sách tỉnh:

81 triệu đồng.

b) Cân đối ngân sách huyện:

- Tổng số thu ngân sách huyện:   3.527.074 triệu đồng.

Bao gồm:

+ Thu điều tiết ngân sách huyện:

1.295.016 triệu đồng;

+ Thu kết dư năm trước chuyển sang:

52.482 triệu đồng;

+ Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh:

2.049.454 triệu đồng;

+ Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước:

129.289 triệu đồng;

+ Thu ngân sách cấp dưới nộp lên:

833 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách huyện:

3.391.238 triệu đồng;

- Kết dư ngân sách huyện:

135.836 triệu đồng.

c) Cân đối ngân sách xã:

- Tổng thu ngân sách xã:   600.796 triệu đồng.

Bao gồm:

+ Thu NSNN điều tiết ngân sách xã:

209.473 triệu đồng;

+ Thu kết dư năm trước chuyển sang:

42.773 triệu đồng;

+ Thu bổ sung từ ngân sách huyện:

342.261 triệu đồng;

+ Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước:

6.289 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách xã:

549.117 triệu đồng;

- Kết dư ngân sách xã:

51.679 triệu đồng.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.