|
NGHỊ QUYẾT Về hỗ trợ kinh phí, thuốc khám sức khỏe định kỳ, kinh phí khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật khám, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định 163/2016 NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 269/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BPC ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định hỗ trợ kinh phí, thuốc khám sức khỏe định kỳ, kinh phí khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý. b) Đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên. c) Chuyên gia hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ. d) Các cá nhân, đơn vị thực hiện nhiệm vụ khám sức khỏe, cấp phát thuốc. Điều 2. Hỗ trợ kinh phí, thuốc khám sức khỏe định kỳ 1. Hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ: a) Cán bộ thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý đương chức và đã nghỉ hưu: Được khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần; danh mục dịch vụ kỹ thuật và giá dịch vụ thực hiện theo quy định hiện hành. b) Đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên: Định kỳ được khám sức khỏe 01 năm/lần; danh mục dịch vụ kỹ thuật và giá dịch vụ thực hiện theo quy định hiện hành. c) Chi ăn nhẹ (bao gồm cả nước uống): Cấp tỉnh 20.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 15.000 đồng/người/buổi. d) Chi mời chuyên gia hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ 01 năm/lần cho cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (mời giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa II): Mức chi tối đa 300 triệu đồng/năm. 2. Hỗ trợ thuốc không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế: a) Cán bộ thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Mức chi tối đa 500.000 đồng/người/lần. b) Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/lần. c) Đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/lần. Điều 3. Hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ đã nghỉ hưu và đương chức 1. Cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Mức chi tối đa 6.000.000 đồng/người/năm. 2. Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/người/năm. 3. Cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy quản lý: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/người/năm. Điều 4. Hỗ trợ thuốc cho cán bộ khi tham gia các hội nghị, các đoàn công tác do tỉnh tổ chức Thuốc phục vụ các hội nghị và các đoàn đi công tác ngoài nước, định mức chi tối đa 5.000.000đ/một đợt. Điều 5. Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương theo phân cấp. Điều 6: Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý./.
|
Nghị quyết
Về hỗ trợ kinh phí, thuốc khám sức khỏe định kỳ, kinh phí khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý
Số hiệu: 13/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 4/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2021
- Người ký
- Đặng Xuân Phong
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khám chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 04/12/2020Ban hành
- 01/01/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2025Thay thế bởi Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 40/2009/QH12
Khám bệnh, chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khám chữa bệnh
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
73/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
74/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Sức khoẻ tâm thần Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.