|
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thừ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Phó Giám đốc Sở Tài chính – vật giá được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2003; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2003 như sau: - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: theo dự toán phấn đấu của tỉnh là 432.673 triệu đồng (bốn trăm ba mươi hai tỷ sáu trăm bảy mươi ba triệu đồng). - Tổng chi ngân sách địa phương: theo dự toán phấn đấu của tỉnh là 681.683 triệu đồng (sáu trăm tám mươi một tỷ sáu trăm tám mươi ba triệu đồng) . Trong đó: + Chi đầu tư XDCB tập trung: 83.090 triệu đồng. (Tám mươi ba tỷ không trăm chín mươi triệu đồng). + Chi đầu tư từ các nguồn thu được để lại: theo dự toán phấn đấu của tỉnh là 108.661 triệu đồng (một trăm lẻ tám tỷ sáu trăm sáu mươi một triệu đồng). - Bổ sung từ ngân sách TW: 335.530 triệu đồng. (Ba trăm ba mươi lăm tỷ năm trăm ba mươi triệu đồng). II. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với phương án phân bổ ngân sách năm 2003 cho các sở, ban ngành tỉnh và các huyện, thị xã. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các biện pháp cụ thể, triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2003. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh dự toán ngân sách tỉnh khi TW giao chỉ tiêu chính thức năm 2003 và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh một số vấn đề sau: - Áp dụng các biện pháp hữu hiệu để khai thác tốt các nguồn thu. Gắn với việc tạo và nuôi dưỡng nguồn thu, phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn ngày càng phát triển ổn định. - Triển khai thực hiện dự toán ngân sách năm 2003 cùng với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đi đôi với biện pháp thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và quy chế công khai tài chính. - Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân sách, phân định rõ ràng và tăng cường quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu mua sắm… và việc huy động, sử dụng nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách bảo đảm sử dụng ngân sách tiết kiệm có hiệu quả. Xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý tài chính - ngân sách. - Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm việc khoán chi hành chính, khoán quỹ lương cho ngành và huyện, thị xã. III. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghi quyết này đã được kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá VI thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2002./. |
Nghị quyết
Về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2003.
Số hiệu: 58/2002/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 25/12/2002
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2002
- Người ký
- Trần Văn Truyền
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.