Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2021/NQ- HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 và kéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 57/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
29/4/2021
Ngày hiệu lực
10/5/2021
Người ký
Nguyễn Văn Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng pháp luật, pháp chế
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND, Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2021/NQ- HĐND

ngày 12 tháng 3 năm 2021 và kéo dài thời gian thực hiện

một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV;

Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giả sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021- 2025;

Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết về việc kéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sang năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 112/BC-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, ý kiến thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2021/NQ- HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2016- 2021.

1. Bổ sung mức chi bồi dưỡng các cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vào khoản 2 Điều 2, như sau:

“- Chi bồi dưỡng các cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

+ Chủ trì cuộc họp: 75.000 đồng/người/buổi.

+ Các thành viên tham dự: 40.000 đồng/người/buổi.

+ Các đối tượng phục vụ: 25.000 đồng/người/buổi”.

2. Bổ sung mức chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vào điểm a khoản 3 Điều 2, như sau:

“- Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

+ Trưởng đoàn: 50.000 đồng/người/buổi.

+ Thành viên: 25.000 đồng/người/buổi”.

Điều 2. Kéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum. Cụ thể:

1. Kéo dài thời gian thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 đối với các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020;

b) Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Điều 1, Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ các Nghị quyết và nội dung trong các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành;

d) Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020;

đ) Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020;

e) Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017.

2. Kéo dài thời gian thực hiện đến khi có văn bản mới thay thế hoặc bãi bỏ đối với các Nghị quyết sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thông qua Đề án tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020;

b) Nghị quyết số 87/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua Đề án giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020;

c) Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

d) Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

đ) Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh;

e) Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về mục tiêu, nhiệm vụ và phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

g) Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Kon Tum từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 và quy định một số nội dung, mức chi đặc thù phục vụ công tác đảm bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

h) Nghị quyết số 38/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018- 2020.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Quy định trong các Nghị quyết tại Điều 2 Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/04/2021
    Ban hành
  2. 10/05/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/10/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND
  4. 23/06/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND
  5. 05/05/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi3

Sửa đổi, bổ sung1

Văn bản liên quan khác14

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng pháp luật, pháp chế

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
325/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
148/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 tháng 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tố chức thi hành pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'10/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
02/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn vị trí việc làm về công tác pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.