Nghị quyết

Quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng

Số hiệu: 50/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Nguyễn Xuân Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

Số:  50/2016/NQ-HĐND                          Đà Nẵng, ngày 08  tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng

phí thăm quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng

 ________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 9677/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng, cụ thể:

1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân trong và ngoài nước thăm quan Bảo tàng Đà Nẵng.

2. Các trường hợp miễn thu phí

Miễn phí thăm quan Bảo tàng Đà Nẵng cho các đối tượng sau:

a) Người khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

b) Trẻ em, học sinh, sinh viên.

c) Công dân thường trú tại Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam

d) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

đ) Khách ngoại giao.

e) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.

3. Mức thu phí: 20.000 đồng/ lần/ người

4. Cơ quan thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a)  Chế độ thu, nộp

Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

b) Chế độ quản lý và sử dụng

Cơ quan thu phí được để lại 100% trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu và một phần chi phí hoạt động của Bảo tàng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Trong đó dành ít nhất 20% tổng số tiền thu phí để chi cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật, tu bổ và mua sắm trang thiết bị phục vụ  khách thăm quan.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế  Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 11 quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng.  

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khoá IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.

                                                                                                                                                       

 

 

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Anh

 

                            

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/07/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.