NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp trên địa bàn tỉnh __________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHOÁ II, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước; Xét Tờ trình số: 4995/TTr-UBND ngày 17/11/ 2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết Quy định chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-PC ngày 04/12/ 2014 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: - Công chức làm việc chuyên trách tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp tỉnh: 300.000đ/tháng/người. - Công chức làm việc chuyên trách tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã : 400.000đ/tháng/người. - Công chức làm việc kiêm nhiệm tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho công chức chuyên trách. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 04/2009/NQ - HĐND, ngày 23/7/2009 của HĐND tỉnh quy định chế độ phụ cấp và khoán công tác phí cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh. - Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. _____________________________________________________________________________________________________________________________________________ Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 10 thông qua./.
|
||||||
Nghị quyết
Quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 44/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
- Ngày ban hành
- 18/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2014
- Người ký
- Điểu K’ré
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Quyết định · 93/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 172/2012/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.