Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Số hiệu: 11/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
11/12/2024
Ngày hiệu lực
21/12/2024
Người ký
Lưu Văn Trung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 11/2024/NQ-HĐND

 Đắk Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2024

 

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 9

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 6879/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

a) Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét.

b) Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng.

c) Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; sống ở nơi ô nhiễm môi trường.

d) Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền.

đ) Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ năm 2023 trở về trước đang sinh sống tại các khu vực không theo quy hoạch, kế hoạch, đời sống còn khó khăn.

e) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách bố trí ổn định dân cư thuộc Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

3. Phạm vi và đối tượng của Chương trình không bao gồm phạm vi, đối tượng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Ưu tiên thực hiện chính sách hỗ trợ các hộ dân tại các vùng thiên tai, có nguy cơ cao về thiên tai; vùng biên giới có vị trí trọng yếu về chính trị, quốc phòng, an ninh; vùng đặc biệt khó khăn; khuyến khích việc sắp xếp, bố trí dân cư theo hình thức xen ghép.

                                                             

2. Mỗi hộ gia đình chỉ được hỗ trợ một lần khi về nơi ở mới hoặc được bố trí, sắp xếp ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng định mức, đúng đối tượng và kịp thời.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân

1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở:

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi về sinh sống tại khu vực tái định cư tập trung hoặc xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ; hộ không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi về sinh sống tại khu vực tái định cư tập trung hoặc xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ.

2. Hỗ trợ nâng cấp nhà ở và vật dụng phòng, chống thiên tai: Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi phải bố trí ổn định tại chỗ do không có quỹ đất để bố trí tái định cư, mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ; đối với hộ không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ của hộ nghèo, hộ cận nghèo.

3. Hỗ trợ lương thực trong thời gian đầu cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, mức hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng. Phương thức hỗ trợ bằng gạo hoặc bằng tiền mặt tương ứng với 15 kg gạo/khẩu/tháng theo công bố giá gần nhất của cơ quan có thẩm quyền.

4. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh); nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khoá  IV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2024./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh,

- Các Ban đảng Tỉnh ủy;

- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành của tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;

- Báo Đắk Nông, Đài phát thanh ‑ Truyền hình tỉnh;

- Công báo Đắk Nông; Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ - Sở Nội vụ;

- Website cơ quan;

- Lưu: VT, CT.HĐND, HC-TC-QT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Lưu Văn Trung

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Phê duyệt nội dung và quy định mức chi được ngân sách địa phương bảo đảm hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.