|
NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường). 2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất 1. Mức chi 100.000 đồng/người/ngày áp dụng với các nội dung chi sau: a) Chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gồm: tuyên truyền các chính sách, chế độ; điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; lập, công khai phương án bồi thường; tổ chức chi trả tiền bồi thường; hướng dẫn thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. b) Chi tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất, gồm: thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất; công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế; công tác niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan; công tác quay phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế; công tác bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế. 2. Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) thì thực hiện theo mức chi thực tế nhưng không vượt quá kinh phí đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Mức chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính bằng 10% trên kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm. Thủ trưởng cơ quan thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sử dụng nguồn thu phí thẩm định, phê duyệt tại khoản này để chi cho Hội đồng, Tổ giúp việc, chi hỗ trợ cho bộ phận trực tiếp, bộ phận hỗ trợ thực hiện; chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; các công tác khác phục vụ công tác thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Mức chi cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ giúp việc Hội đồng, sử dụng từ kinh phí chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản 3 Điều này như sau: a) Chủ tịch Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi. c) Tổ giúp việc cho Hội đồng 200.000 đồng/người/buổi. 5. Mức chi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ giúp việc Hội đồng (nếu có thành lập): a) Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/tháng. b) Thành viên Hội đồng: 200.000 đồng/người/tháng. c) Tổ giúp việc cho Hội đồng: 150.000 đồng/người/tháng. Số tháng chi tối đa không quá số tháng theo dự toán tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt. 6. Trường hợp cơ quan phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản 3 Điều này uỷ quyền thực hiện thì cơ quan được uỷ quyền được hưởng mức chi tương ứng của cơ quan uỷ quyền. 7. Việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 4. Quy định chuyển tiếp Những dự án, tiểu dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2023./.
|
Nghị quyết
Quy định nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 42/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 18/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 28/7/2023
- Người ký
- Phan Văn Thắng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.