Nghị quyết

Quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 41/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
8/12/2018
Ngày hiệu lực
1/1/2019
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 41/2018/NQ-HĐND | Yên Bái , ngày 08 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH THỜI HẠN GIAO DỰ TOÁN, PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Đối tượng áp dụng: Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tài chính, ngân sách.

Điều 2. Quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, báo cáo quyết toán ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái

1. Thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương năm sau (bao gồm nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương) tới các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp.

a) Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Ban kinh tế - ngân sách trước ngày 25 tháng 11; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11; gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm hiện hành.

b) Cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện trước ngày 12 tháng 12; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 12; gửi Hội đồng nhân dân cấp huyện chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm hiện hành.

c) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp xã trước ngày 22 tháng 12; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trước ngày 25 tháng 12; gửi Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm hiện hành.

2. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách địa phương năm sau cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và ngân sách địa phương cấp dưới.

a) Cấp tỉnh: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, nhưng phải trước ngày 15 tháng 12 của năm hiện hành.

b) Cấp huyện: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định dự toán ngân sách huyện, nhưng phải trước ngày 25 tháng 12 của năm hiện hành.

c) Cấp xã: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán ngân sách cấp xã, nhưng phải trước ngày 31 tháng 12 của năm hiện hành.

3. Thời hạn Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 7 hằng năm để cho ý kiến, trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đến Ban kinh tế - ngân sách trước ngày 25 tháng 11; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11; gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm hiện hành để Hội đồng nhân dân tỉnh tham khảo khi thảo luận, xem xét thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm.

4. Thời hạn Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm.

Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm đến Ban kinh tế - ngân sách trước ngày 25 tháng 11 năm thứ 05 của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11 năm thứ 05 của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước; gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm thứ 05 của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước.

5. Thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

a) Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban kinh tế - ngân sách trước ngày 01 tháng 11 năm sau; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 11 năm sau; gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh để phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

b) Cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách huyện đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện và Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 5 năm sau; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 6 năm sau; gửi Hội đồng nhân dân cấp huyện chậm nhất là 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp huyện để phê chuẩn quyết toán ngân sách huyện.

c) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 31 tháng 3 năm sau; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 4 năm sau; gửi Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất là 07 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã để phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã.

6. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện.

a) Cấp xã: Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã trước ngày 30 tháng 6 năm sau.

b) Cấp huyện: Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện trước ngày 30 tháng 7 năm sau.

7. Biểu mẫu lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và quyết toán ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và Ủy ban nhân dân cấp trên thực hiện theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Q u ốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủ y ban MTTQ Việt Nam t ỉ nh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Lưu: VT, KTNS. | CHỦ TỊCH Ph ạ m Th ị Thanh Tr à

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.