Nghị quyết

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014

Số hiệu: 400/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Giàng Thị Hoa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______

Số: 400/2015/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Điện Biên, ngày 11  tháng 12 năm 2015

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XIII, KÌ HỌP THỨ 16

 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11  ngày 03 tháng 12 năm 2004;

 Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước. Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm;

Sau khi xem xét báo cáo số 375/BC-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh về quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-KTNS, ngày 07/12/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 của tỉnh Điện Biên, như sau:

I. Tổng thu ngân sách địa phương: 8.602.100 triệu đồng. Trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp 8.541.778 triệu đồng, bao gồm:

1. Thu nội địa: 673.719 triệu đồng. Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 661.175 triệu đồng;

2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 24.442 triệu đồng (Thu ngân sách trung ương)

3. Thu viện trợ: 7.072 triệu đồng

4. Thu chuyển nguồn: 1.128.947 triệu đồng;

5. Thu tiền vay: 180.000 triệu đồng;

6. Thu kết dư: 55.254 triệu đồng;

7. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên: 24.749 triệu đồng. Trong đó ngân sách địa phương hưởng: 1.413 triệu đồng)

8. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 6.413.203 triệu đồng. Trong đó:

8.1. Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 3.841.704 triệu đồng;

8.2. Bổ sung có mục tiêu: 2.571.499 triệu đồng;

9. Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 94.741 triệu đồng.

II. Tổng thu ngân sách địa phương: 8.505.919 triệu đồng, bao gồm:

1. Chi đầu tư phát triển: 1.627.750 triệu đồng

1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.622.200 triệu đồng;

1.2. Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 5.550 triệu đồng;

2. Chi trả gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 58.156 triệu đồng,

3. Chi thường xuyên: 5.432.481 triệu đồng;

4. Chi chuyển nguồn sang năm sau: 1.308.855 triệu đồng

4.1. Ngân sách tỉnh: 968.544 triệu đồng;

4.2. Ngân sách huyện: 319.493 triệu đồng;

4.3. Ngân sách xã: 20.818 triệu đồng.

5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng;

6. Chi nộp lên ngân sách cấp trên: 24.749 triệu đồng;

7. Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 52.928 triệu đồng.

III. Kết dư ngân sách địa phương: 35.859 triệu đồng, bao gồm:

1. Ngân sách tỉnh: 18 triệu đồng;

2. Ngân sách cấp huyện: 33.379 triệu đồng;

3. Ngân sách cấp xã: 2.462 triệu đồng;

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Sau khi có kết luận của Kiểm toán nhà nước, nếu số liệu có thay đổi, UBND tỉnh sẽ điều chỉnh quyết toán NSĐP năm 2014, trình HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015./.

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- TT Tỉnh ủy;

-TT HĐND; UBND tỉnh;

- ĐBQH, ĐB HĐND tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TT HĐND- UBND các huyện,TX, TP;

- Công báo tỉnh;

- Lưu:VT .

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Giàng Thị Hoa

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.