|
NGHỊ QUYẾT Về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ____________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; Sau khi xem xét Tờ trình số 4699/TTr-UBND ngày 21/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND ngày 30/11/2011 của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh như sau: - Đối tượng hỗ trợ: Học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở, được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, trừ các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú. - Mức hỗ trợ: 40% mức lương tối thiểu chung/học sinh/tháng, bằng mức hỗ trợ tiền ăn quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian hưởng: Theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng trong một năm học. Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2012. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2012./. |
Nghị quyết
Về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 39/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 9/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2012
- Người ký
- Nguyễn Đức Long
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 10/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2011Ban hành
- 01/01/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 10/08/2019Thay thế bởi Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 85/2010/QĐ-TTg
Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học
'11/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
101/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.