Nghị quyết

Về việc đặt tên đường và công trình công cộng tại thị trấn Đắk Mâm, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 38/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
19/12/2013
Ngày hiệu lực
29/12/2013
Người ký
Điểu K’ré
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

                                          __________________

 

Số: 38/2013/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________________________

 

Đắk Nông, ngày 19 tháng 12 năm 2013

            

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên đường và công trình công cộng tại thị trấn

Đắk Mâm, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

 

 
 
 

 

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 8

 

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

          Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT –BVHTT ngày 20/03/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

          Xét Tờ trình số: 4964/TTr-UBND, ngày 08 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh “Về việc đặt tên đường và công trình công cộng tại thị trấn Đắk Mâm, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông”; Báo cáo thẩm tra số 234/BC-HĐND, ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

         

QUYẾT NGHỊ:

 

          Điều 1. Thông qua việc đặt tên đường và công trình công cộng tại thị trấn Đắk Mâm, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông (có Phụ lục kèm theo).

          Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

          Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

          Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

          ___________________________________________________________

          Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 8 thông qua./..

 

 

               CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

                     Điểu K’ré

 

PHỤ LỤC DANH SÁCH TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

TẠI THỊ TRẤN ĐẮK MÂM, HUYỆN KRÔNG NÔ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:38/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của HĐND tỉnh)

               

 

                I. Danh sách tên đường:

 

Stt

Theo quy hoạch

Tên đường

dự kiến đặt

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài

Chiều rộng

Hiện trạng

01

N1

Nguyễn Tất Thành

Cầu huyện đội Ngã tư

 Tôn Đức Thắng

1.000m

30m

Đường nhựa

02

N2

N’Trang Lơng

Nguyễn Tất Thành

Hùng Vương

536m

30m

Đường nhựa

03

N3

Huỳnh Thúc Kháng

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

536m

19.5m

Đường nhựa

04

N4

Phạm Văn Đồng

Hai Bà Trưng

Quang Trung

842m

19.5m

Đang thi công

05

N5

Nguyễn Trãi

Phan Bội Châu

Lê Lợi

343m

16.5m

Đang thi công

06

N6

Chu Văn An

Nguyễn Tất Thành

Lê Thánh Tông

335m

16.5m

Đường nhựa

07

N7

Trần Phú

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

549m

30m

Đang thi công

08

N9

Trần Nhân Tông

Phạm Văn Đồng

Nguyễn Tất Thành

308m

16.5m

trong quy hoạch

09

N10

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Hữu Thọ

Nguyễn Trãi

644m

16.5m

Đường bê tông

10

N11

Hai Bà Trưng

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

460m

14.5m

trong quy hoạch

11

N12

An Dương Vương

Trường Chinh

Nguyễn Công Trứ

380m

16,5m

trong quy hoạch

12

N13

Lê Duẩn

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

346m

24m

Đường nhựa

13

N14

Võ Văn Kiệt

Nguyễn Tất Thành

Trần Hưng Đạo

452m

19.5m

Đường nhựa

14

N15

Phan Bội Châu

Võ Văn Kiệt

Trần Hưng Đạo

412m

16.5m

Đường nhựa

15

N16

Kim Đồng

Lê Thánh Tông

Phan Chu Trinh

210m

16.5m

Đường đất

16

N18

Nguyễn Du

Chu Văn An

Nguyễn Trãi

1.550m

3.5m

Trong quy hoạch

17

N21

Phan Chu Trinh

Chu Văn An

Võ Thị Sáu

854m

16.5m

Trong quy hoạch

18

N2

Lê Hồng Phong

Hai Bà Trưng

An Dương Vương

380m

16.5m

Đường nhựa

19

N22

Lê Lợi

Phan Bội Châu

Nguyễn Trãi

173m

16.5m

Trong quy hoạch

20

N23

Nguyễn Công Trứ

Trần Phú

Tôn Thất Tùng

164m

16.5m

Trong quy hoạch

21

N24

Quang Trung

Huỳnh Thúc Kháng

Nguyễn Tất Thành

145m

19.5m

Đường nhựa

22

N25

Lý Thái Tổ

Trần Phú

Lê Duẩn

343m

16.5m

Đang thi công

23

N26

Hoàng Hoa Thám

Trần Phú

Hàm Nghi

180m

16.5m

Trong quy hoạch

24

N27

Hàm Nghi

Trường Chinh

Phạm Văn Đồng

122m

16.5

Trong quy hoạch

25

N28

Hoàng Diệu

Trường Chinh

Phạm Văn Đồng

122m

16.5m

Trong quy hoạch

26

N29

N’ Trang Gưh

ĐH 54

Trường Chinh

825m

16.5m

Đường đất

27

N30

Lê Quý Đôn

Lê Duẩn

Huỳnh Thúc Kháng

126m

16.5m

Trong quy hoạch

28

N31

Tôn Thất Tùng

Lý Thái Tổ

Nguyễn Tất Thành

218m

16.5

Trong quy hoạch

29

N32

Nguyễn Hữu Thọ

Tôn Đức Thắng

Tỉnh lộ 4

404m

30m

Đường nhựa

30

N33

Y Jút

Nguyễn Tất Thành

Nơ Trang Lơng

250m

10.5m

Đường beâ toâng

31

N34

Nguyễn Văn Trỗi

Võ Thị Sáu

Phan Chu Trinh

86m

14.5m

Đang quy hoạch

32

N35

Võ Thị Sáu

Chu Văn An

Nguyễn Trãi

680m

16.5m

Đường ghép

33

N36

Ngô Thì Nhậm

Trần Hưng Đạo

Đường liên thôn đi Đắk Drô

130m

6.5m

Đường đất

34

N37

Nguyễn Văn Cừ

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

433m

19.5m

Đường ghép

35

Tổ 5

Lê Thị Hồng Gấm

Nơ Trang Lơng

Lê Thánh Tông

348m

19.5

Đường bê tông

36

Tổ 5

Hoàng Văn Thụ

Nơ Trang Lơng

Lê Thị Hồng Gấm

317m

16.5m

Đường bê tông

37

Tổ 5

Đinh Núp

Nơ Trang Lơng

Nhà ông Mứt Sen

165m

16.5m

Đường bê tông

38

Tổ 6

Phan Đình Giót

Lê Thánh Tông

Nhà ông Khu

222m

16.5m

Đường bê tông

39

Tổ 6

Ngô Gia Tự

Hùng Vương

Nhà ông Vinh

270m

16.5m

Đường bê tông

40

Tổ 7

Nguyễn Thị. M. Khai

Hùng Vương

Nhà ông Thụ

770m

16.5m

Đường bê tông

41

Tổ 7

Lý Thường Kiệt

Hùng Vương

Hồ buôn 9

600m

16.5m

Đường bê tông

42

Tổ 7

Đào Duy Từ

Hùng Vương

Nhà ông Anh

1.200m

16.5m

Đường bê tông

43

Đắk Vượng

Đinh Tiên Hoàng

Hùng Vương

Nhà ông Phi

1.000m

16.5m

Đường bê tông

44

Đắk Vượng

Trần Nhật Duật

Hùng Vương

Nhà ông Soạn

1.000m

16.5m

Đường bê tông

45

T. Đắk Hà

Nguyễn Văn Linh

Hùng Vương

 Đường đi xã Đắk Drô

2.000m

19.5m

Đường nhựa

46

T. Đắk Hà

Nguyễn Tri Phương

Hùng Vương

Dốc tức

900m

16.5

Đường bê tông

47

N2

Hùng Vương

N’ Trang Lơng

Cầu Đỏ

1.627m

30m

Đường nhựa

48

N6

Lê Thánh Tông

Chu Văn An

N’Trang Lơng

368m

16.5m

Đường nhựa

49

N18

Nguyễn Khuyến

Chu Văn An

Võ Thị Sáu

896m

3.5m

Trong quy hoạch

50

N1

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Tất Thành

ĐH 54

1.000m

30m

Đường nhựa

51

N3

Trường Chinh

Hai Bà Trưng

Huỳnh Thúc Kháng

688m

19.5m

Đường nhựa

                II. Công trình công cộng:

                Hồ trung tâm huyện Krông Nô: Đặt tên là Hồ Đắk Mâm

 

PHỤ LỤC DANH SÁCH TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

TẠI THỊ TRẤN ĐẮK MÂM, HUYỆN KRÔNG NÔ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:……/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của HĐND tỉnh)

         

 

                I. Danh sách tên đường:

 

Stt

Theo quy hoạch

Tên đường

dự kiến đặt

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài

Chiều rộng

Hiện trạng

01

N1

Nguyễn Tất Thành

Cầu huyện đội Ngã tư

 Tôn Đức Thắng

1.000m

30m

Đường nhựa

02

N2

N’Trang Lơng

Nguyễn Tất Thành

Hùng Vương

536m

30m

Đường nhựa

03

N3

Huỳnh Thúc Kháng

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

536m

19.5m

Đường nhựa

04

N4

Phạm Văn Đồng

Hai Bà Trưng

Quang Trung

842m

19.5m

Đang thi công

05

N5

Nguyễn Trãi

Phan Bội Châu

Lê Lợi

343m

16.5m

Đang thi công

06

N6

Chu Văn An

Nguyễn Tất Thành

Lê Thánh Tông

335m

16.5m

Đường nhựa

07

N7

Trần Phú

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

549m

30m

Đang thi công

08

N9

Trần Nhân Tông

Phạm Văn Đồng

Nguyễn Tất Thành

308m

16.5m

trong quy hoạch

09

N10

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Hữu Thọ

Nguyễn Trãi

644m

16.5m

Đường bê tông

10

N11

Hai Bà Trưng

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

460m

14.5m

trong quy hoạch

11

N12

An Dương Vương

Trường Chinh

Nguyễn Công Trứ

380m

16,5m

trong quy hoạch

12

N13

Lê Duẩn

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

346m

24m

Đường nhựa

13

N14

Võ Văn Kiệt

Nguyễn Tất Thành

Trần Hưng Đạo

452m

19.5m

Đường nhựa

14

N15

Phan Bội Châu

Võ Văn Kiệt

Trần Hưng Đạo

412m

16.5m

Đường nhựa

15

N16

Kim Đồng

Lê Thánh Tông

Phan Chu Trinh

210m

16.5m

Đường đất

16

N18

Nguyễn Du

Chu Văn An

Nguyễn Trãi

1.550m

3.5m

Trong quy hoạch

17

N21

Phan Chu Trinh

Chu Văn An

Võ Thị Sáu

854m

16.5m

Trong quy hoạch

18

N2

Lê Hồng Phong

Hai Bà Trưng

An Dương Vương

380m

16.5m

Đường nhựa

19

N22

Lê Lợi

Phan Bội Châu

Nguyễn Trãi

173m

16.5m

Trong quy hoạch

20

N23

Nguyễn Công Trứ

Trần Phú

Tôn Thất Tùng

164m

16.5m

Trong quy hoạch

21

N24

Quang Trung

Huỳnh Thúc Kháng

Nguyễn Tất Thành

145m

19.5m

Đường nhựa

22

N25

Lý Thái Tổ

Trần Phú

Lê Duẩn

343m

16.5m

Đang thi công

23

N26

Hoàng Hoa Thám

Trần Phú

Hàm Nghi

180m

16.5m

Trong quy hoạch

24

N27

Hàm Nghi

Trường Chinh

Phạm Văn Đồng

122m

16.5

Trong quy hoạch

25

N28

Hoàng Diệu

Trường Chinh

Phạm Văn Đồng

122m

16.5m

Trong quy hoạch

26

N29

N’ Trang Gưh

ĐH 54

Trường Chinh

825m

16.5m

Đường đất

27

N30

Lê Quý Đôn

Lê Duẩn

Huỳnh Thúc Kháng

126m

16.5m

Trong quy hoạch

28

N31

Tôn Thất Tùng

Lý Thái Tổ

Nguyễn Tất Thành

218m

16.5

Trong quy hoạch

29

N32

Nguyễn Hữu Thọ

Tôn Đức Thắng

Tỉnh lộ 4

404m

30m

Đường nhựa

30

N33

Y Jút

Nguyễn Tất Thành

Nơ Trang Lơng

250m

10.5m

Đường beâ toâng

31

N34

Nguyễn Văn Trỗi

Võ Thị Sáu

Phan Chu Trinh

86m

14.5m

Đang quy hoạch

32

N35

Võ Thị Sáu

Chu Văn An

Nguyễn Trãi

680m

16.5m

Đường ghép

33

N36

Ngô Thì Nhậm

Trần Hưng Đạo

Đường liên thôn đi Đắk Drô

130m

6.5m

Đường đất

34

N37

Nguyễn Văn Cừ

Trường Chinh

Nguyễn Tất Thành

433m

19.5m

Đường ghép

35

Tổ 5

Lê Thị Hồng Gấm

Nơ Trang Lơng

Lê Thánh Tông

348m

19.5

Đường bê tông

36

Tổ 5

Hoàng Văn Thụ

Nơ Trang Lơng

Lê Thị Hồng Gấm

317m

16.5m

Đường bê tông

37

Tổ 5

Đinh Núp

Nơ Trang Lơng

Nhà ông Mứt Sen

165m

16.5m

Đường bê tông

38

Tổ 6

Phan Đình Giót

Lê Thánh Tông

Nhà ông Khu

222m

16.5m

Đường bê tông

39

Tổ 6

Ngô Gia Tự

Hùng Vương

Nhà ông Vinh

270m

16.5m

Đường bê tông

40

Tổ 7

Nguyễn Thị. M. Khai

Hùng Vương

Nhà ông Thụ

770m

16.5m

Đường bê tông

41

Tổ 7

Lý Thường Kiệt

Hùng Vương

Hồ buôn 9

600m

16.5m

Đường bê tông

42

Tổ 7

Đào Duy Từ

Hùng Vương

Nhà ông Anh

1.200m

16.5m

Đường bê tông

43

Đắk Vượng

Đinh Tiên Hoàng

Hùng Vương

Nhà ông Phi

1.000m

16.5m

Đường bê tông

44

Đắk Vượng

Trần Nhật Duật

Hùng Vương

Nhà ông Soạn

1.000m

16.5m

Đường bê tông

45

T. Đắk Hà

Nguyễn Văn Linh

Hùng Vương

 Đường đi xã Đắk Drô

2.000m

19.5m

Đường nhựa

46

T. Đắk Hà

Nguyễn Tri Phương

Hùng Vương

Dốc tức

900m

16.5

Đường bê tông

47

N2

Hùng Vương

N’ Trang Lơng

Cầu Đỏ

1.627m

30m

Đường nhựa

48

N6

Lê Thánh Tông

Chu Văn An

N’Trang Lơng

368m

16.5m

Đường nhựa

49

N18

Nguyễn Khuyến

Chu Văn An

Võ Thị Sáu

896m

3.5m

Trong quy hoạch

50

N1

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Tất Thành

ĐH 54

1.000m

30m

Đường nhựa

51

N3

Trường Chinh

Hai Bà Trưng

Huỳnh Thúc Kháng

688m

19.5m

Đường nhựa

 

          II. Công trình công cộng:

          Hồ trung tâm huyện Krông Nô: Đặt tên là Hồ Đắk Mâm.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.