|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016 _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phát luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 3994/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh về Chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 – 2016 như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số. 2. Mức hỗ trợ: 2.1. Đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ: a) Đào tạo sau đại học: - Tiến sỹ, chuyên khoa II trong ngành y: Mức hỗ trợ 35 triệu đồng/người/khóa. - Thạc sỹ, chuyên khoa I trong ngành y: Mức hỗ trợ 25 triệu đồng/người/khóa. b) Sinh viên Đại học, Cao đẳng: Mức hỗ trợ 350.000đ/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. c) Học sinh trung học chuyên nghiệp, học sinh học trung cấp nghề hệ chính quy: Mức hỗ trợ 250.000đ/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. Không hỗ trợ cho đối tượng khi học nghề thứ hai. d) Học sinh phổ thông cấp II, III: Mức hỗ trợ 100.000đ/người/tháng, cấp 09 tháng/năm, thời gian cấp hỗ trợ kinh phí theo từng tháng trong năm học. 2.2. Đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số khác: a) Đào tạo sau đại học: - Tiến sỹ, chuyên khoa II trong ngành y: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/người/khóa. - Thạc sỹ, chuyên khoa I trong ngành y: Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/người/khóa. b) Sinh viên Đại học, Cao đẳng: Mức hỗ trợ 200.000đ/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. 2.3. Hỗ trợ tiền tàu xe: Áp dụng cho các đối tượng là sinh viên, học sinh được quy định tại mục 2.1 và 2.2 đào tạo tại các cơ sở ngoài tỉnh: Mức hỗ trợ: 150.000 đ/người/năm (trừ học sinh phổ thông). 3. Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng: Học sinh, sinh viên là cán bộ, công chức được các cơ quan đơn vị cử đi đào tạo; học sinh dân tộc nội trú, học sinh trường dự bị Đại học; sinh viên cử tuyển; học sinh, sinh viên học các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Điều 2: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về Chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 – 2015”. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./. |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016
Số hiệu: 38/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
- Ngày ban hành
- 9/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 9/12/2011
- Người ký
- Điểu K’ré
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.