Nghị quyết

Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 37/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
13/7/2017
Ngày hiệu lực
23/7/2017
Người ký
Trần Trí Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 20/06/2022).

NGHỊ QUYẾT

Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;  

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/08/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 2202/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Miễn lệ phí hộ tịch

1. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch

1. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

 

Số TT

 

NỘI DUNG

Mức thu

(ĐVT: đồng)

1

Đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân.

5.000

2

Đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử.

5.000

3

Đăng ký lại kết hôn.

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con.

15.000

   5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước.

10.000

6

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

10.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

10.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác.

8.000

9

Đăng ký hộ tịch khác.

8.000

 

 

2. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

 

Số TT

 

NỘI DUNG

Mức thu

(ĐVT: đồng)

1

Đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân.

75.000

2

Đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử.

50.000

3

Đăng ký kết hôn mới; đăng ký lại kết hôn.

1.500.000

4

Đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ.

75.000

5

Nhận cha, mẹ, con.

1.500.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước.

28.000

7

Xác định lại dân tộc.

28.000

8

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài.

28.000

9

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

75.000

10

Đăng ký hộ tịch khác.

75.000

 

 

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí

1. Đơn vị thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

2. Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí hộ tịch do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh.

Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/ 2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2017
    Ban hành
  2. 23/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/06/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.