Nghị quyết

Phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 01/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
30/3/2016
Ngày hiệu lực
10/4/2016
Người ký
Sơn Thị Ánh Hồng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 23/07/2017).

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí hoạt động

cho các chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW

 ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 21

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét Tờ trình số 860/TTr-UBND ngày 22/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Nội dung và mức chi hỗ trợ

a) Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ kinh phí để chi bộ ấp, khóm tổ chức các hoạt động như hội họp, văn phòng phẩm, in ấn, báo chí, đi lại...

b) Định mức hỗ trợ

Mỗi chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) được hỗ trợ kinh phí hoạt động 240.000 đồng/tháng.

3. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

4. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/4/2016

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VIII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 30/3/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 10/4/2016./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/03/2016
    Ban hành
  2. 10/04/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.